Danh mục kỹ thuật và Quy trình chuyên môn của phòng khám Nha Khoa

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH RĂNG HÀM MẶT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3207/QĐ-BYT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
File đính kèm ở cuối bài viết

STT HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
1 Phẫu thuật dịch chuyển dây thần kinh răng dưới để cấy ghép Implant
2 Phẫu thuật ghép xương tự thân để cấy ghép Implant
3 Phẫu thuật ghép xương nhân tạo để cấy ghép Implant
4 Phẫu thuật ghép xương hỗn hợp để cấy ghép Implant
5 Phẫu thuật đặt xương nhân tạo và màng sinh học quanh Implant
6 Phẫu thuật cấy ghép Implant
7 Phẫu thuật nâng sàn xoang hàm sử dụng vật liệu tự thân để cấy ghép Implant
8 Phẫu thuật nâng sàn xoang hàm sử dụng vật liệu nhân tạo để cấy ghép Implant
9 Phẫu thuật nâng sàn xoang hàm sử dụng vật liệu hỗn hợp để cấy ghép Implant
10 Phẫu thuật tách xương để cấy ghép Implant
11 Cấy ghép Implant tức thì sau nhổ răng
12 Phẫu thuật tăng lợi sừng hóa quanh Implant
13 Phẫu thuật đặt lưới Titanium tái tạo xương có hướng dẫn
14 Máng hướng dẫn Phẫu thuật cấy ghép Implant
15 Phẫu thuật tái tạo xương ổ răng bằng ghép xương tự thân lấy trong miệng
16 Phẫu thuật tái tạo xương ổ răng bằng ghép xương tự thân lấy ngoài miệng
17 Phẫu thuật tái tạo xương ổ răng bằng màng sinh học
18 Phẫu thuật tái tạo xương ổ răng bằng ghép xương đông khô
19 Phẫu thuật tái tạo xương ổ răng bằng ghép vật liệu thay thế xương
20 Phẫu thuật tái tạo xương sống hàm bằng ghép xương tự thân lấy trong miệng
21 Phẫu thuật tái tạo xương sống hàm bằng ghép xương tự thân lấy ngoài vòm miệng
22 Phẫu thuật tái tạo xương sống hàm bằng ghép xương đông khô và đặt màng sinh học
23 Phẫu thuật điều trị khuyết hổng chẽ chân răng bằng ghép xương nhân tạo và đặt màng sinh học
24 Phẫu thuật điều trị khuyết hổng chẽ chân răng bằng đặt màng sinh học
25 Phẫu thuật tái tạo xương sống hàm bằng ghép xương nhân tạo và đặt màng sinh học
26 Phẫu thuật che phủ chân răng bằng vạt trượt đẩy sang bên có ghép niêm mạc
27 Phẫu thuật che phủ chân răng bằng vạt niêm mạc toàn phần
28 Phẫu thuật che phủ chân răng bằng ghép mô liên kết dưới biểu mô
29 Phẫu thuật che phủ chân răng bằng vạt trượt sang hai bên
30 Phẫu thuật che phủ chân răng bằng đặt màng sinh học
31 Phẫu thuật vạt niêm mạc làm tăng chiều cao lợi dính
32 Phẫu thuật ghép biểu mô và mô liên kết làm tăng chiều cao lợi dính
33 Phẫu thuật cắt lợi điều trị túi quang răng
34 Phẫu thuật vạt điều trị túi quang răng
35 Nạo túi lợi
36 Phẫu thuật tạo hình nhú lợi
37 Liên kết cố định răng lung lay bằng nẹp kim loại
38 Liên kết cố định răng lung lay bằng dây cung kim loại và composite
39 Điều trị áp- xe quanh răng cấp
40 Điều trị áp- xe quanh răng mãn
41 Điều trị viêm quanh răng
42 Chích áp- xe lợi
43 Kỹ thuật lấy cao răng
44 Điều trị tủy răng có sử dụng siêu âm và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nguội
45 Điều trị tủy răng có sử dụng siêu âm và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nóng chảy
46 Điều trị tủy răng có sử dụng laser và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nguội
47 Điều trị tủy răng có sử dụng laser và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nóng chảy
48 Điều trị tủy răng có sử dụng kính hiển vi và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nguội
49 Điều trị tủy răng có sử dụng kính hiển vi và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nóng chảy
50 Điều trị tủy răng và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nguội
51 Điều trị tủy răng và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nóng chảy
52 Điều trị tủy răng và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nguội có sử dụng trâm xoay cầm tay
53 Điều trị tủy răng và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nóng chảy có sử dụng trâm xoay cầm tay
54 Điều trị tủy răng và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nguội có sử dụng trâm xoay máy
55 Điều trị tủy răng và hàn kín hệ thống ống tủy bằng GUTTA PERCHA nóng chảy có sử dụng trâm xoay máy
56 Chụp tủy bằng MTA
57 Chụp tủy bằng HYDROXIT CANXI
58 Lấy tủy buồng răng vĩnh viễn
59 Điều trị tủy răng thủng sâu bằng MTA
60 Điều trị tủy răng ngoài miệng (răng bị bật, nhổ)
61 Điều trị tủy lại
62 Phẫu thuật nội nha có cắt bỏ chân răng và một phần thân răng
63 Phẫu thuật nội nha hàn ngược ống tủy
64 Điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng AMALGAM có sử dụng laser
65 Điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng COMPOSITE có sử dụng laser
66 Điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng GLASSIONOMER CEMENT (GIC) có sử dụng laser
67 Điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng GLASS IONOMER CEMENT kết hợp COMPOSITE
68 Điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng COMPOSITE
69 Điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng AMALGAM
70 Điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng GLASSIONOMER CEMENT
71 Phục hồi cổ răng bằng GLASS IONOMER CEMENT
72 Phục hồi cổ răng bằng COMPOSITE
73 Phục hồi thân răng bằng có sử dụng PIN ngà
74 Phục hồi cổ răng bằng GLASS IONOMER CEMENT (GIC) có sử dụng laser
75 Phục hồi cổ răng bằng COMPOSITE có sử dụng laser
76 Phục hồi thân răng bằng INLAY/ONLAY
77 Phục hồi thân răng có sử dụng chốt chân răng bằng các vật liệu khác nhau
78 VENEER COMPOSITE trực tiếp
79 Tẩy trắng răng tủy sống có sử dụng đèn Plasma
80 Tẩy trắng răng tủy sống có sử dụng đèn Laser
81 Tẩy trắng răng nội tủy
82 Tẩy trắng răng tủy sống bằng máng thuốc
83 Điều trị nhạy cảm ngà bằng máng với thuốc chống ê buốt
84 Điều trị nhạy cảm ngà bằng thuốc bôi (các loại)
85 Chụp sứ kim loại thường gắn bằng ốc vít trên IMPLANT
86 Chụp sứ TITANIUM gắn bằng ốc vít trên IMPLANT
87 Chụp sứ kim loại quý gắn bằng ốc vít trên IMPLANT
88 Chụp sứ toàn phần gắn bằng ốc vít trên IMPLANT
89 Phục hình gắn CEMENT chụp sứ kim loại trên IMPLANT
90 Phục hình gắn CEMENT chụp sứ TITANIUM trên IMPLANT
91 Phục hình gắn CEMENT chụp sứ kim loại quý trên EMPLANT
92 Phục hình gắn CEMENT chụp sứ toàn phần trên IMPLANT
93 Cầu sứ kim loại gắn bằng ốc vít trên IMPLANT
94 Cầu sứ TITANIUM gắn bằng ốc vít trên IMPLANT
95 Cầu sứ kim loại quý gắn bằng ốc vít trên IMPLANT
96 Cầu sứ CERCON gắn bằng ốc vít trên IMPLANT
97 Cẩu sứ toàn phần gắn bằng ốc vít trên MPLANT
98 Cầu sứ kim loại thường gắn bằng CEMENT trên IMPLANT
99 Cầu sứ TITANIUM gắn bằng CEMENT trên IMPLANT
100 Cầu sứ kim loại quý gắn bằng CEMENT trên IMPLANT
101 Cầu sứ toàn phần gắn bằng CEMENT trên IMPLANT
102 Hàm giả toàn phần dạng cúc bấm tựa trên IMPLANT
103 Phục hình Hàm giả toàn phần dạng thanh ngang tựa trên IMPLANT
104 Chụp nhựa
105 Chụp thép (kim loại)
106 Chụp hợp kim thường cần sứ
107 Chụp hợp kim thường cần nhựa
108 Chụp hợp kim TITANIUM cần sứ
109 Chụp sứ toàn phần
110 Chụp hợp kim cần sứ
111 Chụp sứ CERCON
112 Cầu nhựa
113 Cầu hợp kim thường (cầu thép)
114 Cầu kim loại cần nhựa
115 Cầu sứ kim loại thường
116 Cầu hợp kim TITANIUM cần sứ
117 Cầu hợp kim quý cần sứ
118 Cầu sứ toàn phần
119 Cầu sứ CERCON
120 Phục hình chốt cùi đúc kim loại
121 Phục hình chốt cùi đúc TITANIUM
122 Phục hình chốt cùi đúc kim loại quý
123 Phục hình INLAY-ONLAY kim loại
124 Phục hình INLAY-ONLAY hợp kim TITAN
125 Phục hình răng bằng INLAY-ONLAY kim loại quý
126 Phục hình INLAY-ONLAY sứ toàn phần
127 Phục hình VENEER COMPOSITE gián tiếp
128 Phục hình VENEER SỨ toàn phần
129 Hàm giả tháo lắp bán phần nền nhựa thường
130 Hàm giả tháo lắp toàn phần nền nhựa thường
131 Hàm giả tháo lắp bán phần nền nhựa dẻo
132 Hàm giả tháo lắp toàn phần nền nhựa dẻo
133 Hàm khung kim loại
134 Hàm khung TITANIUM
135 Máng hở tại mặt nhai
136 Điều trị thói quen nghiến răng bằng máng
137 Tháo cầu răng giả
138 Tháo chụp răng giả
139 Sửa hàm giả gãy
140 Thêm răng cho hàm giả tháo lắp
141 Thêm móc cho hàm giả tháo lắp
142 Đệm hàm nhựa thường
143 Sử dụng khí cụ cố định điều trị thói quen xấu mút môi
144 Sử dụng khí cụ cố định điều trị thói quen xấu đẩy lưỡi
145 Sử dụng khí cụ cố định điều trị thói quen xấu mút ngón tay
146 Lấy lại khoảng bằng khí cụ
147 Nong rộng hàm bằng khí cụ cố định ốc nong nhanh
148 Nong rộng hàm bằng khí cụ QUAD HELIX
149 Nắn chỉnh mất cân xứng hàm chiều trước sau bằng khí cụ chức năng cố định FORSUS
150 Nắn chỉnh mất cân xứng hàm chiều trước sau bằng khí cụ chức năng cố định MARA
151 Nắn chỉnh hàm/răng dùng lực ngoài miệng sử dụng HEADGEAR
152 Điều trị chỉnh hình răng mặt sử dụng khí cụ FACE MASK và ốc nong nhanh
153 Nắn chỉnh hàm/răng dùng lực ngoài miệng sử dụng CHIN-CUP
154 Duy trì kết quả điều trị nắn chỉnh răng bằng khí cụ cố định
155 Sử dụng khí cụ cố định NANCE làm neo chặn trong điều trị nắn chỉnh răng
156 Sử dụng cung ngang vòm khẩu cái (TPA) làm neo chặn trong điều trị nắn chỉnh răng
157 Sử dụng cung lưỡi làm neo chặn trong điều trị nắn chỉnh răng
158 Nắn chỉnh hàm/răng sử dụng neo chặn bằng MICROIMPLANT
159 Kỹ thuật nắn chỉnh răng xoay sử dụng khí cụ cố định
160 Nắn chỉnh răng mọc ngầm
161 Nắn chỉnh răng lạc chỗ sử dụng khí cụ cố định
162 Giữ khoảng răng bằng khí cụ cố định cung ngang khẩu cái (TPA)
163 Giữ khoảng răng bằng khí cụ cố định L.A
164 Nắn chỉnh mũi-cung hàm trước Phẫu thuật điều trị khe hở môi- vòm miệng giai đoạn sớm
165 Nắn chỉnh cung hàm trước Phẫu thuật điều trị khe hở môi- vòm miệng giai đoạn sớm
166 Nắn chỉnh mũi trước Phẫu thuật điều trị khe hở môi- vòm miệng giai đoạn sớm
167 Kỹ thuật làm dài thân răng lâm sàng
168 Sử dụng khí cụ cố định
169 Kỹ thuật dán mắc cài trực tiếp sử dụng chất gắn hóa trùng hợp
170 Kỹ thuật dán mắc cài trực tiếp sử dụng đèn quang trùng hợp
171 Qui trình gắn mắc cài mặt lưỡi bằng kỹ thuật gắn gián tiếp
172 Qui trình gắn mắc cài mặt ngoài bằng kỹ thuật gắn gián tiếp
173 Sử dụng mắc cài tự buộc trong nắn chỉnh răng
174 Kỹ thuật làm lún các răng cửa hàm dưới sử dụng dây cung bẻ LOOP L hoặc dây cung đảo ngược đường cong SPEE có bẻ LOOP
175 Kỹ thuật làm lún các răng cửa hàm dưới sử dụng dây cung tiện ích (UTILITY ARCHWIRE) và cung phụ làm lún răng cửa
176 Kỹ thuật làm trồi răng hàm nhỏ hàm dưới sử dụng khí cụ gắn chặt
177 Kỹ thuật đóng khoảng răng sử dụng khí cụ cố định
178 Điều chỉnh độ nghiêng răng bằng khí cụ cố định
179 Nắn chỉnh khối tiền hàm trước Phẫu thuật cho trẻ khe hở môi- vòm miệng
180 Kỹ thuật đóng khoảng bằng khí cụ tháo lắp
181 Kỹ thuật nong rộng hàm bằng khí cụ tháo lắp
182 Nắn chỉnh mất cân xứng hàm chiều trước sau bằng khí cụ tháo lắp
183 Qui trình duy trì kết quả điều trị nắn chỉnh răng bằng khí cụ tháo lắp
184 Kỹ thuật nắn chỉnh răng xoay sử dụng khí cụ tháo lắp
185 Giữ khoảng răng bằng khí cụ tháo lắp
186 Kỹ thuật nắn chỉnh răng bằng khí cụ tháo lắp
187 Làm lún răng cửa hàm dưới sử dụng khí cụ tháo lắp tấm cắn (BITE PLATE) hoặc mặt phẳng cắn phía trước (ANTERIOR BITE PLANE)
188 Kỹ thuật đóng khoảng bằng khí cụ tháo lắp
189 Sử dụng khí cụ tháo lắp điều trị thói quen xấu mút môi
190 Sử dụng khí cụ tháo lắp điều trị thói quen xấu đẩy lưỡi
191 Sử dụng khí cụ tháo lắp điều trị thói quen xấu mút ngón tay
192 Điều trị thói quen xấu thở miệng bằng khí cụ tháo lắp
193 Kỹ thuật gắn BAND
194 Máng điều trị đau khớp thái dương hàm
195 Máng nâng khớp cắn
196 Kỹ thuật mài chỉnh khớp cắn
197 Phẫu thuật nhổ răng lạc chỗ
198 Phẫu thuật nhổ răng ngầm
199 Phẫu thuật nhổ răng khôn mọc lệch hàm trên
200 Phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc lệch
201 Phẫu thuật nhổ răng khôn mọc lệch có cắt thân
202 Phẫu thuật nhổ răng khôn mọc lệch có cắt thân, chia chân răng
203 Nhổ răng vĩnh viễn
204 Nhổ răng vĩnh viễn lung lay
205 Nhổ chân răng vĩnh viễn
206 Nhổ răng thừa
207 Phẫu thuật nhổ răng có tạo hình xương ổ răng
208 Phẫu thuật tạo hình xương ổ răng
209 Phẫu thuật mở xương cho răng mọc
210 Phẫu thuật nạo quanh cuống răng
211 Phẫu thuật cắt cuống răng
212 Phẫu thuật cắt, nạo xương ổ răng
213 Cắt lợi xơ cho răng mọc
214 Lợi trùm răng khôn hàm dưới
215 Cắt phanh niêm mạc để làm hàm giả
216 Phẫu thuật cắt phanh lưỡi
217 Phẫu thuật cắt phanh môi
218 Phẫu thuật cắt phanh má
219 Cấy chuyển răng
220 Cấy lại răng bật khỏi ổ răng
221 Điều trị viêm quanh thân răng cấp
222 Trám bít hỗ rãnh bằng GLASS IONOMER CEMENT quang trùng hợp
223 Trám bít hỗ rãnh bằng COMPOSITE hóa trùng hợp
224 Trám bít hỗ rãnh bằng COMPOSITE quang trùng hợp
225 quang trùng hợp NHỰA SEALANT
226 quang trùng hợp GLASS IONOMER CEMENT
227 Hàn răng không sang chấn với GLASS IONOMER CEMENT
228 Phòng ngừa sâu răng với thuốc bôi bê mặt
229 Phòng ngừa sâu răng với máng GEL FLUOR
230 Điều trị răng sữa viêm tủy có hồi phục
231 Lấy tủy buồng răng sữa
232 Điều trị tủy răng sữa
233 Điều trị đóng cuống răng bằng CANXI HYDROXIT
234 Điều trị đóng cuống răng bằng MTA
235 Điều trị răng sữa sâu ngà phục hồi bằng AMALGAM
236 Điều trị răng sữa sâu ngà phục hồi bằng GLASS IONOMER CEMENT
237 Phục hồi thân răng sữa bằng chụp thép
238 Nhổ răng sữa
239 Nhổ chân răng sữa
240 Chích áp-xe lợi ở trẻ em
241 Điều trị viêm lợi ở trẻ em (do mảng bám)
242 Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới bằng chỉ thép
243 Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới bằng nẹp vít
244 Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới bằng nẹp vít tự tiêu
245 Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới bằng vật liệu thay thế
246 Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới bằng ghép xương sụn tự thân
247 Phẫu thuật gãy LEFORT I bằng chỉ thép
248 Phẫu thuật gãy LEFORT I bằng nẹp vít
249 Phẫu thuật gãy LEFORT I bằng nẹp vít tự tiêu
250 Phẫu thuật điều trị gãy LEFORT II bằng chỉ thép
251 Phẫu thuật điều trị gãy LEFORT II bằng nẹp vít
252 Phẫu thuật điều trị gãy LEFORT II bằng nẹp vít tự tiêu
253 Phẫu thuật điều trị gãy LEFORT II bằng chỉ thép
254 Phẫu thuật điều trị gãy LEFORT III bằng nẹp vít
255 Phẫu thuật điều trị gãy LEFORT III bằng nẹp vít tự tiêu
256 Phẫu thuật điều trị can sai xương hàm trên
257 Phẫu thuật điều trị can sai xương hàm dưới
258 Phẫu thuật điều trị can sai xương gò má
259 Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm trên 1 bên
260 Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm trên 2 bên
261 Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm dưới 1 bên
262 Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm dưới 2 bên
263 Phẫu thuật chỉnh hình xương 2 hàm
264 Phẫu thuật điều trị dính khớp thái dương hàm 1 bên bằng ghép xương- sụn tự thân
265 Phẫu thuật điều trị dính khớp thái dương hàm 1 bên bằng ghép vật liệu thay thế
266 Phẫu thuật điều trị dính khớp thái dương hàm 2 bên bằng ghép xương- sụn tự thân
267 Phẫu thuật điều trị dính khớp thái dương hàm 2 bên bằng ghép vật liệu thay thế
268 Phẫu thuật gãy hàm dưới bằng chỉ thép
269 Phẫu thuật gãy hàm dưới bằng nẹp vít
270 Phẫu thuật gãy hàm dưới bằng nẹp vít tự tiêu
271 Phẫu thuật gãy gò má bằng chỉ thép
272 Phẫu thuật gãy gò má bằng nẹp vít
273 Phẫu thuật gãy gò má bằng nẹp vít tự tiêu
274 Phẫu thuật gãy cung tiếp bằng chỉ thép
275 Phẫu thuật gãy cung tiếp bằng nẹp vít
276 Phẫu thuật gãy cung tiếp bằng nẹp vít tự tiêu
277 Phẫu thuật gãy gò má cung tiếp bằng chỉ thép
278 Phẫu thuật gãy gò má cung tiếp bằng nẹp vít
279 Phẫu thuật gãy gò má cung tiếp bằng nẹp vít tự tiêu
280 Điều trị gãy gò má, cung tiếp bằng nắn chỉnh có gây mê hoặc gây tê
281 Phẫu thuật điều trị gãy xương xương chính mũi bằng chỉ thép
282 Phẫu thuật điều trị gãy xương xương chính mũi bằng nẹp vít
283 Phẫu thuật xương chính mũi bằng nẹp vít tự tiêu
284 Phẫu thuật điều trị gãy xương xương chính mũi bằng vật liệu thay thế
285 Điều trị gãy xương hàm dưới bằng máng phẫu thuật
286 Điều trị gãy xương hàm dưới bằng buộc cung cố định hai hàm
287 Điều trị gãy xương hàm dưới bằng buộc nút IVY cố định hai hàm
288 Điều trị gãy xương hàm dưới bằng vít neo chặn cố định hai hàm
289 Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới bằng lấy bỏ lồi cầu
290 Điều trị bảo tồn gãy lồi cầu xương hàm dưới
291 Phẫu thuật điều trị đa chấn thương vùng hàm mặt
292 Phẫu thuật điều trị đa chấn thương vùng hàm mặt có ghép sụn xương tự thân
293 Phẫu thuật điều trị đa chấn thương vùng hàm mặt có ghép vật liệu thay thế
294 Phẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt
295 Điều trị vết thương phần mềm vùng hàm mặt có thiếu hổng tổ chức
296 Điều trị vết thương phần mềm vùng hàm mặt không thiếu hổng tổ chức
297 Phẫu thuật điều trị vết thương vùng hàm mặt do hỏa khí
298 Cố định tạm thời sơ cứu gãy xương hàm
299 Dẫn lưu máu tụ vùng miệng- hàm mặt
300 Sơ cứu gãy xương vùng hàm mặt
301 Điều trị sơ cứu vết thương phần mềm vùng hàm mặt
302 Phẫu thuật tái tạo xương hàm dưới bằng ghép xương vi phẫu thuật
303 Phẫu thuật điều trị khuyết hổng phần mềm vùng hàm mặt bằng vi phẫu thuật
304 Phẫu thuật cắt đường rò luân nhĩ
305 Phẫu thuật cắt đường rò môi dưới
306 Phẫu thuật lấy sỏi ống WHARTON tuyến dưới hàm
307 Phẫu thuật nối ống tuyến điều trị rò tuyến nước bọt mang tai
308 Phẫu thuật tạo đường dẫn trong miệng điều trị rò tuyến nước bọt mang tai
309 Điều trị viêm tuyến mang tai bằng bơm rửa thuốc qua lỗ ống tuyến
310 Phẫu thuật ghép xương tự thân tức thì sau cắt đoạn xương hàm trên
311 Phẫu thuật ghép tức thì bằng vật liệu thay thế sau cắt đoạn xương hàm trên
312 Phẫu thuật ghép xương tự thân tự do tức thì sau cắt đoạn xương hàm dưới
313 Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới không đặt nẹp giữ chỗ
314 Phẫu thuật đặt khung nẹp hợp kim tức thì sau cắt đoạn xương hàm dưới
315 Phẫu thuật gây tê vùng điều trị cơn đau thần kinh V ngoại biên
316 Phẫu thuật cắt nhánh dưới ổ mắt của dây thần kinh V
317 Phẫu thuật cắt nhánh hàm dưới của dây thần kinh V
318 Phẫu thuật tạo hình các khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt da cơ
319 Cắt tuyến bọt mang tai bảo tồn dây thần kinh VII
320 Phẫu thuật cắt u men xương hàm dưới để lại bờ nền
321 Phẫu thuật cắt lồi xương
322 Phẫu thuật làm sâu ngách tiền đình
323 Phẫu thuật mở xoang hàm để lấy chóp răng hoặc răng ngầm
324 Phẫu thuật điều trị viêm xoang hàm do răng
325 Phẫu thuật lấy xương chết, nạo rò điều trị viêm xương hàm
326 Phẫu thuật điều trị hoại tử xương hàm do tia xạ
327 Phẫu thuật điều trị hoại tử xương hàm và phần mềm do tia xạ
328 Phẫu thuật cắt nang do răng xương hàm trên
329 Phẫu thuật cắt nang không do răng xương hàm trên
330 Phẫu thuật cắt nang do răng xương hàm trên có can thiệp xoang
331 Phẫu thuật cắt nang do răng xương hàm dưới
332 Phẫu thuật cắt nang không do răng xương hàm dưới
333 Phẫu thuật rạch dẫn lưu viêm tấy lan tỏa vùng hàm mặt
334 Phẫu thuật rạch dẫn lưu áp xe nông vùng hàm mặt
335 Nắn sai khớp thái dương hàm
336 Nắn sai khớp thái dương hàm đến muộn có gây mê
337 Nắn sai khớp thái dương hàm đến muộn có gây tê
338 Chọc thăm dò u, nang vùng mặt
339 Điều trị u lợi bằng laser
340 Điều trị viêm lợi loét hoại tử cấp
341 Phẫu thuật điều trị khe hở môi một bên
342 Phẫu thuật điều trị khe hở môi hai bên
343 Phẫu thuật điều trị khe hở chéo mặt một bên
344 Phẫu thuật điều trị khe hở chéo mặt hai bên
345 Phẫu thuật điều trị khe hở vòm miệng không toàn bộ
346 Phẫu thuật điều trị khe hở vòm miệng toàn bộ
347 Phẫu thuật điều trị khe hở ngang mặt

(Tổng số: 347 quy trình kỹ thuật).

  1. PHẪU THUẬT DỊCH CHUYỂN DÂY THẦN KINH RĂNG DƯỚI ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT

I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật di chuyển bó mạch thần kinh răng dưới (trong ống răng dưới) sang bên để làm tăng kích thước xương hữu ích cho việc đặt Implant để phục hình răng.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh thiếu chiều cao xương hữu ích tại vùng cần đặt Implant liên quan đến thần kinh răng dưới.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều rộng xương hàm dưới cho việc dịch chuyển bó mạch thần kinh răng dưới sang bên.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bàn mổ.

– Bộ phẫu thuật xương hàm.

– Bộ phẫu thuật Implant.

– Máy khoan Implant.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Implant.

– Màng sinh học.

– Vật liệu ghép.

– Kim, chỉ khâu.

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định ống thần kinh răng dưới và tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. 1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. 2. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. 3. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

Gây tê vùng và gây tê tại chỗ

3.3 Phẫu thuật chuyển dịch bó mạch thần kinh răng dưới

– Bộc lộ xương hàm vùng phẫu thuật:

Tạo vạt niêm mạc hình thang với 3 đường rạch:

+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng.

+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình có đáy hình thang.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật, bao gồm cả lỗ cằm.

– Mở xương, bộc lộ bó mạch thần kinh răng dưới:

+ Dùng mũi khoan tròn, lưỡi cưa xương hoặc dụng cụ cắt xương siêu âm (piezoelectric) mở cửa sổ xương mặt ngoài xương hàm dưới để bộc lộ bó mạch thần kinh răng dưới.

– Dùng dụng cụ chuyên dụng để kéo bó mạch thần kinh răng dưới ra khỏi ống răng dưới.

3.3 Đặt trụ Implant

Đặt Implant theo quy trình cấy ghép Implant nha khoa.

3.4 Đưa bó mạch thần kinh về vị trí thích hợp

– Đặt màng sinh học ớ phía ngoài trụ Implant

– Dùng dụng cụ thích hợp chuyển bó mạch thần kinh răng dưới ra phía ngoài trụ Implant và cách trụ Implant bởi màng.

3.5 Đặt màng che phủ cửa sổ xương

3.6 Đóng vạt.

  1. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. 1. Trong khi phẫu thuật

– Chảy máu : cầm máu.

– Tổn thương bó mạch thần kinh răng dưới : dừng quá trình cấy ghép, tùy mức độ mà có biện pháp xử trí thích hợp.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

– Tê môi – cằm: điều trị tê môi – cằm.

  1. PHẪU THUẬT GHÉP XƯƠNG TỰ THÂN ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật lấy xương tự thân, ghép vào vùng xương hàm mất răng, làm tăng kích thước xương có ích để cấy ghép Implant.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều cao xương hữu ích.

– Thiếu chiều rộng xương hữu ích.

– Thiếu khối lượng xương hữu ích, bao gồm cả thiếu chiều cao và chiều rộng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân như tim mạch, bệnh máu, đái tháo đường…trong giai đoạn tiến triển.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1.Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật xương.

– Bộ phẫu thuật phần mềm.

2.2.Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Vật liệu cố định xương ghép.

– Màng che phủ xương ghép.

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. 3. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Vô cảm

– Sát khuẩn

– Gây tê vùng và gây tê tại chỗ

– Gây mê nếu cần.

3.2 Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch:

+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng.

+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

+ Rạch đường giảm căng.

– Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận :

+ Dùng mũi khoan thích hợp khoan thủng vỏ xương tạo các điểm chảy máu.

+ Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận nếu cần.

3.3 Lấy xương tự thân

Các vị trí có thể lấy:

+ Trong miệng: vùng cằm, cành lên xương hàm dưới, lồi củ xương hàm trên, các lồi xương trong khoang miệng

+ Các vùng khác: xương sườn, xương mào chậu, xương mác, xương sọ.

– Yêu cầu mảnh xương ghép:

+ Về kích thước: phù hợp với nơi nhận và yêu cầu cấy Implant.

+ Mảnh xương ghép có cả xương vỏ và xương xốp.

+ Sau khi lấy phải bảo quản trong môi trường ẩm với nước muối sinh lý.

3.4 Đặt và cố định mảnh xương ghép:

– Đặt mảnh xương ghép đã sửa soạn vào bề mặt xương hàm nơi nhận.

– Đặt màng che phủ mảnh xương ghép.

– Cố định mảnh xương ghép với màng che phủ vào xương hàm bằng các vít.

3.5 Khâu đóng vạt niêm mạc.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  1. 1. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: cầm máu

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

3.PHẪU THUẬT GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT

  1. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật dùng bột xương nhân tạo và màng, ghép vào vùng xương hàm mất răng, làm tăng kích thước xương có ích để cấy ghép Implant.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều cao xương hữu ích.

– Thiếu chiều rộng xương hữu ích.

– Thiếu khối lượng xương hữu ích, bao gồm cả thiếu chiều cao và chiều rộng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân như tim mạch, bệnh máu, đái tháo đường…trong giai đoạn tiến triển.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật xương.

– Bộ phẫu thuật phần mềm.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Vật liệu cố định màng.

– Bột xương nhân tạo

– Màng che phủ xương ghép.

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. 3. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Vô cảm

– Sát khuẩn

– Gây tê vùng và gây tê tại chỗ

– Gây mê nếu cần.

3.2 Sửa soạn xương hàm vùng nhận

– Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch

+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng.

+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

+ Rạch đường giảm căng

– Sửa soạn bề mặt xương:

+ Dùng mũi khoan thích hợp khoan thủng vỏ xương tạo các điểm chảy máu.

3.3 Đặt bột xương nhân tạo và màng:

– Đặt bột xương nhân tạo:

+ Trộn bột xương với máu người bệnh hoặc nước muối sinh lý.

+ Đặt bột xương đã trộn vào bề mặt xương hàm đã sửa soạn với khối lượng phù hợp.

– Đặt màng che phủ bột xương và cố định màng

3.4 Khâu đóng vạt niêm mạc.

  1. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. 1. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu : cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: cầm máu

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT GHÉP XƯƠNG HỒN HỢP ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật sử dụng phối hợp xương tự thân và bột xương nhân tạo, ghép vào vùng xương hàm mất răng, làm tăng kích thước xương có ích để cấy ghép Implant.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều cao xương hữu ích.

– Thiếu chiều rộng xương hữu ích.

– Thiếu khối lượng xương hữu ích, bao gồm cả thiếu chiều cao và chiều rộng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân như tim mạch, bệnh máu, đái tháo đường…trong giai đoạn tiến triển.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật xương.

– Bộ phẫu thuật phần mềm.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Vật liệu cố định xương ghép.

– Bột xương nhân tạo.

– Màng che phủ xương ghép.

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. 3. Thực hiện kỹ thuật

3.1.Vô cảm

– Sát khuẩn

– Gây tê vùng và gây tê tại chỗ

– Gây mê nếu cần.

3.2. Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch:

+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng.

+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

+ Rạch đường giảm căng.

– Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận :

+ Dùng mũi khoan thích hợp khoan thủng vỏ xương tạo các điểm chảy máu.

+ Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận nếu cần.

3.3. Lấy xương tự thân

Các vị trí có thể lấy:

+ Trong miệng: vùng cằm, cành lên xương hàm dưới, lồi củ xương hàm trên, các lồi xương trong khoang miệng

+ Các vùng khác: xương sườn, xương mào chậu, xương mác, xương sọ.

– Yêu cầu mảnh xương ghép:

+ Có thể lấy xương khối hoặc mảnh xương vụn.

+ Khối lượng: tương đối phù hợp với nơi nhận.

+ Nếu lấy xương khối thì cần có cả phần xương vỏ và xương xốp.

3.4. Đặt xương ghép và màng xương:

– Nếu xương tự thân là mảnh xương vụn:

+ Trộn với bột xương nhân tạo.

+ Đặt hỗn hợp xương trộn vào nơi nhận.

+ Đặt màng che phủ và cố định màng.

– Nếu xương tự thân là xương khối:

+ Đặt mảnh xương ghép đã sửa soạn vào bề mặt xương hàm nơi nhận.

+ Đặt tăng cường bột xương nhân tạo quanh mảnh xương ghép.

+ Đặt màng che phủ và cố định màng.

3.5. Khâu đóng vạt niêm mạc.

VIII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

1.Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: cầm máu

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. 5. PHẪU THUẬT ĐẶT XƯƠNG NHÂN TẠO VÀ MÀNG SINH HỌC QUANH IMPLANT
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật tăng cường khối lượng xương quanh Implant để có thể giữ được Implant trong các trường hợp có tiêu xương quanh Implant.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Tiêu xương quanh Implant có nguy cơ không bảo tồn được Implant.

– Tiêu xương quanh Implant ảnh hưởng đến thẩm mỹ của răng được phục hồi.

– Viêm quanh Implant (periimplantitis).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật trong miệng.

– Máy lấy cao răng siêu âm hoặc dụng cụ làm sạch bề mặt Implant.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Kháng sinh

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Bột xương

– Màng sinh học.

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng Implant.

– Xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. 3. Thực hiện kỹ thuật

– Sát khuẩn

– Vô cảm: gây tê tại chỗ hoặc/ và gây tê vùng.

– Bộc lộ Implant ở vùng tiêu xương:

– Tạo vạt niêm mạc màng xương hình thang ở phía tiền đình tương ứng vùng tiêu xương quanh Implant.

– Dùng dụng cụ thích hợp bóc tách vạt bộc lộ Implant vùng tiêu xương và bờ xương hàm quanh Implant.

– Tách bóc bờ lợi quanh Implant phía trong.

– Làm sạch bề mặt Implant và nạo sạch mô viêm nhiễm.

– Ghép xương và màng:

– Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu vùng xương hàm quanh Implant.

– Trộn bột xương với máu của người bệnh hoặc nước muối sinh lý và đặt xung quanh Implant.

– Đặt màng và cố định màng.

– Khâu đóng vạt niêm mạc.

  1. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. 1. Trong khi phẫu thuật

– Sốc phản vệ: Điều trị chống sốc.

– Chảy máu: Cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Nhiễm trùng: Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. 6. PHẪU THUẬT CẤY GHÉP IMPLANT
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật đặt trụ Implant vào xương hàm vùng mất răng để làm phục hình răng.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Mất răng đơn lẻ: cấy một trụ Implant để làm chụp răng.

– Mất một nhóm răng: cấy một số trụ Implant để làm cầu răng.

– Mất răng toàn bộ: cấy một số trụ Implant để làm cầu răng hoặc làm trụ đỡ cho hàm giả tháo lắp.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều cao xương hàm.

– Thiếu chiều rộng xương hàm.

– Thiếu khối lượng xương bao gồm cả chiều cao và chiều rộng.

– Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.

– Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật trong miệng.

– Bộ phẫu thuật Implant.

– Máy khoan Implant.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Kháng sinh

– Dung dịch sát khuẩn.

– Nước muối sinh lý.

– Implant.

– Kim, chỉ khâu…

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng vùng mất răng.

– Xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. 3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn

3.2. Vô cảm: gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

3.3. Bộc lộ xương hàm vùng cấy ghép:

– Rạch niêm mạc màng xương dọc sống hàm vùng mất răng.

– Dùng dụng cụ thích hợp bóc tách niêm mạc màng xương, bộc lộ bề mặt xương hàm vùng cấy ghép.

Trong một số trường hợp không cần rạch niêm mạc thì có thể dùng mũi cắt tròn (tissue punch) để đột lợi.

3.4. Khoan xương:

– Xác định vị trí.

– Khoan mũi định vị.

– Khoan mũi hướng dẫn tới chiều dài đã chọn.

– Kiểm tra hướng và độ sâu của lỗ khoan.

– Khoan các mũi lớn dần đến đường kính đã chọn.

– Tạo ren.

3.5. Bơm rửa.

3.6. Đặt Implant:

– Dùng máy hoặc tay đặt Implant vào lỗ khoan trên xương với lực thích hợp.

– Dùng tay vặn chặt Implant tới mức độ thích hợp.

3.7. Đặt mũ phủ Implant hoặc trụ liền thương.

3.8. Khâu đóng niêm mạc.

  1. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. 1. Trong khi phẫu thuật

– Sốc phản vệ : Điều trị chống sốc.

– Chảy máu : Cầm máu.

– Tổn thương thần kinh răng dưới: Đặt Implant ngắn hơn.

– Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

– Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Nhiễm trùng : Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

– Tê môi – cằm do tổn thương thần kinh răng dưới: Tháo Implant và theo dõi.

  1. 7. PHẪU THUẬT NÂNG SÀN XOANG HÀM SỬ DỤNG VẬT LIỆU TỰ THÂN ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật đặt xương tự thân vào giữa màng xoang và bề mặt xương hàm vùng đáy xoang hàm làm tăng khối lượng xương để cấy ghép Implant.

– Có hai kỹ thuật nâng xoang hàm là kỹ thuật nâng xoang kín và nâng xoang hở. Bài này giới thiệu về kỹ thuật nâng xoang kín.

II.CHỈ ĐỊNH

Thiếu chiều cao xương cần thiết để cấy Implant vùng các răng hàm trên liên quan đến xoang hàm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.

– Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành.

– Người bệnh có bệnh lý xoang hàm không cho phép phẫu thuật.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật trong miệng.

– Bộ phẫu thuật Implant.

– Bộ dụng cụ nâng xoang.

– Bộ dụng cụ lấy xương.

– Máy khoan Implant.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Kháng sinh

– Dung dịch sát khuẩn.

– Nước muối sinh lý.

– Implant.

– Kim, chỉ khâu…

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng vùng mất răng và xoang hàm.

– Xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn

3.2. Vô cảm: gây tê tại chỗ và gây tê vùng.

3.3. Bộc lộ xương hàm vùng cấy ghép:

– Rạch niêm mạc màng xương dọc sống hàm vùng mất răng.

– Dùng dụng cụ thích hợp bóc tách niêm mạc màng xương, bộc lộ bề mặt xương hàm vùng cấy ghép.

Trong một số trường hợp không cần rạch niêm mạc thì có thể dùng mũi cắt tròn (tissue punch) để đột lợi.

3.4. Khoan xương:

– Xác định vị trí.

– Khoan mũi định vị.

– Khoan mũi hướng dẫn tới vị trí cách đáy xoang 1mm.

– Kiểm tra hướng và độ sâu của lỗ khoan.

– Dùng mũi khoan chuyên dụng để mở đáy xoang.

– Dùng dụng cụ thích hợp tách và nâng nhẹ màng xoang.

– Khoan các mũi lớn dần đến đường kính đã chọn.

3.5. Chuẩn bị xương ghép: theo quy trình lấy xương tự thân.

3.6. Đặt xương nâng xoang:

– Dùng dụng cụ thích hợp đưa xương ghép qua lỗ khoan vào vùng dưới màng xoang.

– Lặp lại động tác trên cho tới khi đặt đủ khối lượng xương.

3.7. Đặt Implant:

– Dùng máy hoặc tay đặt Implant vào lỗ khoan trên xương với lực thích hợp.

– Dùng tay vặn chặt Implant tới mức độ thích hợp.

3.8. Đặt mũ phủ Implant hoặc trụ liền thương.

3.9. Khâu đóng niêm mạc.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  1. 1. Trong khi phẫu thuật

– Sốc phản vệ : Điều trị chống sốc.

– Chảy máu : Cầm máu.

– Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

– Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

Nhiễm trùng: Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. 8. PHẪU THUẬT NÂNG SÀN XOANG HÀM SỬ DỤNG VẬT LIỆU NHÂN TẠO ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật đặt xương nhân tạo giữa màng xoang và bề mặt xương hàm vùng đáy xoang hàm làm tăng khối lượng xương để cấy ghép Implant.

– Có hai kỹ thuật nâng xoang hàm là kỹ thuật nâng xoang kín và nâng xoang hở. Bài này giới thiệu về kỹ thuật nâng xoang kín.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

Thiếu chiều cao xương cần thiết để cấy Implant vùng các răng hàm trên liên quan đến xoang hàm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.

– Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành.

– Người bệnh có bệnh lý xoang hàm không cho phép phẫu thuật.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật trong miệng.

– Bộ phẫu thuật Implant.

– Bộ dụng cụ nâng xoang.

– Bộ dụng cụ lấy xương.

– Máy khoan Implant.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Kháng sinh

– Dung dịch sát khuẩn.

– Nước muối sinh lý.

– Implant.

– Bột xương nhân tạo.

– Kim, chỉ khâu…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng vùng mất răng và xoang hàm.

– Xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn

3.2. Vô cảm: gây tê tại chỗ và gây tê vùng.

3.3. Bộc lộ xương hàm vùng cấy ghép:

– Rạch niêm mạc màng xương dọc sống hàm vùng mất răng.

– Dùng dụng cụ thích hợp bóc tách niêm mạc màng xương, bộc lộ bề mặt xương hàm vùng cấy ghép.

Trong một số trường hợp không cần rạch niêm mạc thì có thể dùng mũi cắt tròn (tissue punch) để đột lợi.

3.4. Khoan xương:

– Xác định vị trí.

– Khoan mũi định vị.

– Khoan mũi hướng dẫn tới vị trí cách đáy xoang 1mm.

– Kiểm tra hướng và độ sâu của lỗ khoan.

– Dùng mũi khoan chuyên dụng để mở đáy xoang.

– Dùng dụng cụ thích hợp tách và nâng nhẹ màng xoang.

– Khoan các mũi lớn dần đến đường kính đã chọn.

3.5. Chuẩn bị xương ghép:

Trộn bột xương nhân tạo với máu của người bệnh hoặc nước muối sinh lý.

3.6. Đặt xương nâng xoang:

– Dùng dụng cụ thích hợp đưa bột xương đã chuẩn bị qua lỗ khoan vào vùng dưới màng xoang.

– Lặp lại động tác trên cho tới khi đặt đủ khối lượng xương.

3.7. Đặt Implant:

– Dùng máy hoặc tay đặt Implant vào lỗ khoan trên xương với lực thích hợp.

– Dùng tay vặn chặt Implant tới mức độ thích hợp.

3.8. Đặt mũ phủ Implant hoặc trụ liền thương.

3.9. Khâu đóng niêm mạc.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

– Sốc phản vệ: Điều trị chống sốc.

– Chảy máu: Cầm máu.

– Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

– Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

Nhiễm trùng: Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. 9. PHẪU THUẬT NÂNG SÀN XOANG HÀM SỬ DỤNG VẬT LIỆU HỖN HỢP ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật đặt xương hỗn hợp bao gồm xương tự thân và xương nhân tạo giữa màng xoang và bề mặt xương hàm vùng đáy xoang hàm làm tăng khối lượng xương để cấy ghép Implant.

– Có hai kỹ thuật nâng xoang hàm là kỹ thuật nâng xoang kín và nâng xoang hở. Bài này giới thiệu về kỹ thuật nâng xoang kín.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

Thiếu chiều cao xương cần thiết để cấy Implant vùng các răng hàm trên liên quan đến xoang hàm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.

– Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành.

– Người bệnh có bệnh lý xoang hàm không cho phép phẫu thuật.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật trong miệng.

– Bộ phẫu thuật Implant.

– Bộ dụng cụ nâng xoang.

– Bộ dụng cụ lấy xương.

– Máy khoan Implant.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Kháng sinh

– Dung dịch sát khuẩn.

– Nước muối sinh lý.

– Implant.

– Bột xương nhân tạo.

– Kim, chỉ khâu…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng vùng mất răng và xoang hàm.

– Xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn

3.2. Vô cảm: gây tê tại chỗ và gây tê vùng.

3.3. Bộc lộ xương hàm vùng cấy ghép:

– Rạch niêm mạc màng xương dọc sống hàm vùng mất răng.

– Dùng dụng cụ thích hợp bóc tách niêm mạc màng xương, bộc lộ bề mặt xương hàm vùng cấy ghép.

Trong một số trường hợp không cần rạch niêm mạc thì có thể dùng mũi cắt tròn (tissue punch) để đột lợi.

3.4. Khoan xương:

– Xác định vị trí.

– Khoan mũi định vị.

– Khoan mũi hướng dẫn tới vị trí cách đáy xoang 1mm.

– Kiểm tra hướng và độ sâu của lỗ khoan.

– Dùng mũi khoan chuyên dụng để mở đáy xoang.

– Dùng dụng cụ thích hợp tách và nâng nhẹ màng xoang.

– Khoan các mũi lớn dần đến đường kính đã chọn.

Lưu ý: Tận dụng thu hồi xương vụn trong quá trình khoan xương hàm và dùng dụng cụ chuyên dụng lấy xương tự thân để sử dụng làm xương ghép.

3.5. Chuẩn bị xương ghép:

Trộn xương vụn tự thân và bột xương nhân tạo với máu của người bệnh hoặc nước muối sinh lý.

3.6. Đặt xương nâng xoang:

– Dùng dụng cụ thích hợp đưa xương hỗn hợp đã chuẩn bị qua lỗ khoan vào vùng dưới màng xoang.

– Lặp lại động tác trên cho tới khi đặt đủ khối lượng xương.

3.7. Đặt Implant:

– Dùng máy hoặc tay đặt Implant vào lỗ khoan trên xương với lực thích hợp.

– Dùng tay vặn chặt Implant tới mức độ thích hợp.

3.8. Đặt mũ phủ Implant hoặc trụ liền thương.

3.9. Khâu đóng niêm mạc.

  1. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. 1. Trong khi phẫu thuật

– Sốc phản vệ: Điều trị chống sốc.

– Chảy máu: Cầm máu.

– Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

– Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

Nhiễm trùng: Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. 10. PHẪU THUẬT TÁCH XƯƠNG ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật chẻ, tách và nong rộng sống hàm để cấy ghép Implant.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều rộng xương hàm.

– Thiếu khối lượng xương hàm bao gồm thiếu cả chiều rộng và chiều cao.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.

– Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật trong miệng.

– Bộ phẫu thuật Implant.

– Bộ dụng cụ chẻ tách xương hàm.

– Máy khoan Implant.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Nước muối sinh lý.

– Implant.

– Bột xương nhân tạo.

– Màng sinh học.

– Kim, chỉ khâu…

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng sống hàm vùng phẫu thuật.

– Xét nghiệm cơ bản.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  2. Kiểm tra người bệnh:

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn

3.2. Vô cảm:

Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

3.3. Bộc lộ xương hàm vùng phẫu thuật:

– Tạo vạt:

+ Dùng dao rạch niêm mạc màng xương tạo vạt hình thang tương ứng vùng phẫu thuật.

+ Bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ sống hàm và mặt ngoài xương ổ răng.

+ Rạch đường giảm căng.

3.4. Chẻ, tách và nong rộng sống hàm

– Dùng dụng cụ chuyên dụng chẻ, tách hai bản xương của xương ổ răng.

– Dùng dụng cụ chuyên dụng nong rộng sống hàm.

3.5. Khoan xương hàm và đặt Implant

Thực hiện theo quy trình đặt Implant.

3.6. Ghép xương và màng

– Dùng dụng cụ thích hợp tạo các điểm chảy máu mặt ngoài xương ổ răng.

– Đặt bột xương ghép xung quanh Implant giữa hai bản xương.

– Đặt bột xương ghép mặt ngoài xương ổ răng.

– Đặt màng sinh học và cố định màng.

3.7. Khâu đóng niêm mạc.

  1. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. 1. Trong khi phẫu thuật

– Sốc: Điều trị chống sốc.

– Chảy máu : Cầm máu.

– Tổn thương thần kinh răng dưới: Đặt Implant ngắn hơn.

– Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

– Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Nhiễm trùng: Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

– Tê môi – cằm do tổn thương thần kinh răng dưới: Tháo Implant và theo dõi.

  1. 11. CẤY GHÉP IMPLANT TỨC THÌ SAU NHỔ RĂNG
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật đặt Implant vào xương hàm ngay sau khi nhổ răng để làm phục hình.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng chấn thương có chỉ định nhổ.

– Răng tổn thương mất mô cứng thân răng có chỉ định nhổ.

– Răng lung lay có chỉ định nhổ.

– Răng có hình thể bất thường có chỉ định nhổ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm không đủ cho làm phục hình răng.

– Khoảng gần – xa vùng mất răng không đủ cho làm phục hình răng.

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật xương.

– Bộ phẫu thuật phần mềm.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Vật liệu cố định xương ghép.

– Bột xương nhân tạo.

– Màng che phủ xương ghép.

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

– Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng

– Gây mê nếu cần.

3.3 Nhổ răng

Thực hiện theo quy trình nhổ răng. Lưu ý nhổ răng không sang chấn.

3.4 Tạo vạt

– Dùng dao rạch niêm mạc màng xương tạo vạt hình thang tương ứng vùng răng vừa nhổ.

– Bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ mặt ngoài xương ổ răng.

– Rạch đường giảm căng.

3.5 Khoan xương và đặt Implant

Thực hiện theo quy trình cấy ghép Implant.

3.6 Ghép xương và màng

Thực hiện theo quy trình ghép xương và màng sinh học quanh Implant.

3.7 Khâu đóng vạt niêm mạc.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

– Sốc: Điều trị chống sốc.

– Chảy máu : Cầm máu.

– Tổn thương thần kinh răng dưới: Đặt Implant ngắn hơn.

– Thủng đáy xoang hàm: Khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

– Tổn thương chân răng lân cận: Tùy trường hợp mà có thể thay đổi trục đặt Implant hoặc khâu đóng niêm mạc và theo dõi.

  1. Sau khi phẫu thuật

– Nhiễm trùng : Dùng thuốc kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

– Tê môi – cằm do tổn thương thần kinh răng dưới: Tháo Implant và theo dõi.

  1. PHẪU THUẬT TĂNG LỢI SỪNG HÓA QUANH IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị thiếu mô lợi sừng hóa, tăng cường sự ổn định Implant trong phục hình răng bằng phẫu thuật ghép mô.

– Có nhiều kỹ thuật làm tăng lợi sừng hóa, bài này giới thiệu kỹ thuật ghép vạt lợi tự do.

  1. CHỈ ĐỊNH

Thiếu mô lợi sừng hóa quanh Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng.

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám châm.

– Bộ phẫu thuật phần mềm.

– Bơm, kim tiêm….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Vật liệu ghép….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

Gây tê vùng và gây tê tại chỗ.

3.3 Sửa soạn vạt nơi nhận

– Rạch đường rạch ngang trong rãnh lợi quanh cổ Implant và 2 răng lân cận ở 2 bên.

– Rạch 2 đường rạch đứng đi từ 2 đầu đường rạch ngang, đi xuống phía cuống răng với chiều dài phù hợp để trượt vạt.

– Dùng cây bóc tách để bóc tách vạt bán phần.

3.4 Lấy mảnh ghép lợi tự do từ vòm miệng cứng

– Dùng bút vẽ thiết kế vạt với kích thước và hình dạng phù hợp với nơi nhận.

– Rạch đường rạch sát màng xương theo thiết kế.

– Dùng dao tách để lấy được vạt bán phần có biểu mô.

– Phủ vùng lấy vạt bằng xi măng phẫu thuật.

3.5 Ghép mô lợi tự do

– Đặt mảnh ghép lợi tự do vào vị trí ghép và chỉnh sửa cho phù hợp.

– Khâu cố định mảnh ghép và đóng vạt.

  1. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. 1. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: cầm máu.

– Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT ĐẶT LƯỚI TITANIUM TÁI TẠO XƯƠNG CÓ HƯỚNG DẪN
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị thiếu xương vùng mất răng để cấy Implant phục hình răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều cao xương hữu ích.

– Thiếu chiều rộng xương hữu ích.

– Thiếu khối lượng xương hữu ích, bao gồm cả thiếu chiều cao và chiều rộng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép điều trị.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng.

– Bộ phẫu thuật xương.

– Bộ phẫu thuật phần mềm.

– Bơm, kim tiêm….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Lưới Titanium.

– Vật liệu cố định lưới Titanium.

– Bột xương nhân tạo.

– Màng Collagen….

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang đánh giá tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn

3.2. Vô cảm

– Gây tê vùng và gây tê tại chỗ

– Gây mê nếu cần.

3.3. Sửa soạn vùng nhận.

– Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch:

+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng.

+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

– Rạch đường giảm căng.

– Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận :

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu trên vỏ xương.

+ Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận nếu cần.

3.4. Lấy xương tự thân

– Trường hợp cần ghép khối lượng xương lớn thì có thể tăng cường xương tự thân từ các vị trí trong miệng hoặc ngoài miệng.

3.5. Đặt xương ghép và lưới Titanium

– Uốn và cắt lưới Titanium phù hợp với thể tích cần tái tạo.

– Trộn vật liệu ghép:

Trộn bột xương nhân tạo với máu tự thân và có thể với các mảnh vụn xương tự thân.

– Đặt hỗn hợp xương trộn vào nơi nhận.

– Đặt và cố định lưới Titanium xung quanh khối xương ghép.

3.1. Đặt màng tự tiêu

– Đặt màng tự tiêu phủ toàn bộ lưới Titanium.

– Cố định màng tự tiêu.

3.2. Khâu đóng vạt niêm mạc.

  1. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: cầm máu

– Nhiễm trùng: kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. MÁNG HƯỚNG DẪN PHẪU THUẬT CẤY GHÉP IMPLANT
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật chế tạo máng định vị vi trí và hướng đi của mũi khoan trong kỹ thuật cấy ghép nha khoa.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất toàn bộ răng có chỉ định cấy ghép Implant.

– Mất nhiều răng khó xác định vị trí và hướng đi của mũi khoan khi cấy ghép Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và Dụng cụ

– Ghế máy răng:

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám châm

– Dụng cụ lấy dấu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Vật liệu lấy dấu.

– Vật liệu đổ mẫu….

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Cone Beam CT.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. 3. Thực hiện kỹ thuật

– Chuẩn bị mẫu hàm:

+ Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

+ Ghi dấu khớp cắn.

+ Đổ mẫu hàm bằng thạch cao cứng.

– Chế tạo máng hướng dẫn chụp phim:

+ Thiết kế máng với răng giả trên mẫu thạch cao.

+ Làm máng với rang giả: Thực hiện tại Labo.

– Chụp phim Cone Beam CT với máng hướng dẫn chụp phim.

+ Đặt các mốc đánh dấu trên hàm giả.

+ Chụp phim Xquanguang Cone Beam CT 2 hàm với máng đã đánh dấu các điểm mốc.

– Thiết kế máng hướng dẫn trên máy vi tính dựa vào phim Cone Beam CT với phần mềm chuyên dụng.

– Chế tạo máng hướng dẫn:

Thực hiện tại Labo theo thiết kế.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Không có tai biến.

  1. 15. PHẪU THUẬT TÁI TẠO XƯƠNG Ổ RĂNG BẰNG GHÉP XƯƠNG TỰ THÂN LẤY TRONG MIỆNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật tái tạo lại phần mô quanh răng bị tiêu do viêm bằng ghép xương tự thân lấy từ xương hàm.

  1. II. CHỈ ĐỊNH:

– Túi quanh răng trong xương có 2 thành trở lên, sâu > 5mm.

– Tiêu chẽ chân răng độ 1.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tiêu xương ngang.

– Túi quanh răng trong xương có 1 thành.

– Tiêu chẽ chân răng độ 2,3.

– Túi quanh răng trong xương ở người bệnh viêm quanh răng tiến triển nhanh.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

– Bộ dụng cụ lấy và xử trí xương tự thân.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật.

  1. 3. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng tiêu xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

– Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng

– Gây mê nếu cần.

3.3 Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc theo phương pháp Widman cải tiến:

+ Rạch lợi theo các đường rạch của phương pháp Widman cải tiến

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương, bộc lộ vùng phẫu thuật.

– Làm sạch túi quanh răng:

+ Dùng cây nạo lấy hết phần mô lợi bị viêm và hoại tử

+ Nạo và làm nhẵn bề mặt chân răng và thành xương ổ răng

+ Bơm rửa sạch túi quanh răng bằng nước muối sinh lý.

+ Xử trí bề mặt chân răng bằng dung dịch kháng sinh.

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu ở xương ổ răng.

3.4. Lấy xương tự thân

– Dùng dụng cụ thích hợp bộc lộ và lấy xương có thể ở các vị trí trong miệng như vùng cằm, lồi củ xương hàm trên, cành lên xương hàm ,các lồi xương trong khoang miệng.…

– Xương lấy ra được nghiền nhỏ.

3.5. Đặt xương ghép:

Đặt xương đã chuẩn bị vào vùng khuyết xương ổ răng thành từng lớp, lèn chặt.

3.6. Khâu đóng vạt niêm mạc.

3.7. Phủ xi măng phẫu thuật.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. 1. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT TÁI TẠO XƯƠNG Ổ RĂNG BẰNG GHÉP XƯƠNG TỰ THÂN LẤY NGOÀI MIỆNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật tái tạo lại phần mô quanh răng bị tiêu do viêm bằng ghép xương tự thân lấy từ các xương ngoài miệng.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Nhiều túi quanh răng trong xương có 2 thành trở lên, sâu > 5mm

– Tiêu chẽ chân răng độ 1

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tiêu xương ngang

– Túi quanh răng trong xương có 1 thành

– Tiêu chẽ chân răng độ 2,3

– Túi quanh răng trong xương ở người bệnh viêm quanh răng tiến triển nhanh.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

– Bộ dụng cụ lấy và xử trí xương tự thân.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật.

  1. 3. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng tiêu xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

– Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng

– Gây mê nếu cần.

3.3 Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc theo phương pháp Widman cải tiến:

+ Rạch lợi theo các đường rạch của phương pháp Widman cải tiến

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương, bộc lộ vùng phẫu thuật.

– Làm sạch túi quanh răng:

+ Dùng cây nạo lấy hết phần mô lợi bị viêm và hoại tử

+ Nạo và làm nhẵn bề mặt chân răng và thành xương ổ răng

+ Bơm rửa sạch túi quanh răng bằng nước muối sinh lý.

+ Xử trí bề mặt chân răng bằng dung dịch kháng sinh.

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu ở xương ổ răng.

3.4 Lấy xương tự thân

– Dùng dụng cụ thích hợp bộc lộ và lấy xương có thể ở các xương như xương chậu, xương sườn, xương sọ.…

– Xương lấy ra được nghiền nhỏ.

3.5 Đặt xương ghép:

Đặt xương đã chuẩn bị vào vùng khuyết xương ổ răng thành từng lớp, lèn chặt.

3.6 Khâu đóng vạt niêm mạc.

3.7 Phủ xi măng phẫu thuật.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT TÁI TẠO XƯƠNG Ổ RĂNG BẰNG MÀNG SINH HỌC
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật đặt màng sinh học vào vùng giữa vạt lợi và chân răng để ngăn cản sự di chuyển và phát triển của tế bào biểu mô về phía cuống răng, tạo điều kiện cho các tế bào mô quanh răng được tái tạo.

– Màng sinh học là vật liệu được sản xuất từ nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, tự tiêu hoặc không tiêu.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Túi quanh răng trong xương , sâu > 5mm

– Tiêu chẽ chân răng độ 1

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tiêu xương ngang

– Tiêu chẽ chân răng độ 2,3

– Túi quanh răng trong xương ở người bệnh viêm quanh răng tiến triển nhanh.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Màng sinh học

– Dụng cụ cố định màng

  1. 3. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

– Gây tê tại chỗ và/hoặc gây tê vùng.

– Gây mê nếu cần.

3.3. Tạo vạt và làm sạch túi quanh răng

– Tạo vạt niêm mạc theo phương pháp Widman cải tiến

+ Rạch lợi theo các đường rạch của phương pháp Widman cải tiến.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

– Làm sạch túi quanh răng:

+ Dùng cây nạo lấy hết phần mô lợi bị viêm và hoại tử

+ Nạo và làm nhẵn bề mặt chân răng và thành xương ổ răng

+ Bơm rửa sạch túi quanh răng

+ Xử trí bề mặt chân răng bằng dung dịch kháng sinh.

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu ở xương ổ răng.

3.4. Đặt màng sinh học :

– Sửa soạn màng:

+ Xử trí màng cho mềm theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Cắt và thử mảnh giấy vô trùng theo hình dạng và kích thước phù hợp.

+ Cắt màng theo mảnh giấy đã cắt.

– Đặt màng che phủ vùng khuyết xương ổ răng.

– Cố định màng.

3.5. Khâu đóng vạt niêm mạc.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT TÁI TẠO XƯƠNG Ổ RĂNG BẰNG GHÉP XƯƠNG ĐÔNG KHÔ
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là phương pháp phẫu thuật nhằm tái tạo lại phần mô quanh răng bị phá hủy do viêm quanh răng bằng cách ghép xương đông khô vào vùng khuyết hổng xương ổ răng .

– Xương đông khô là xương đồng loại được xử lý, tiệt khuẩn và đóng gói dưới dạng bột.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Túi quanh răng trong xương có 2 thành trở lên, sâu > 5mm

– Tiêu chẽ chân răng độ 1.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tiêu xương ngang

– Túi quanh răng trong xương có 1 thành

– Tiêu chẽ chân răng độ 2,3

– Túi quanh răng trong xương ở người bệnh viêm quanh răng tiến triển nhanh.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Vật liệu ghép: xương đông khô (FDB) hoặc xương đông khô khử khoáng (DFDB)

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng tiêu xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

o Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng

o Gây mê nếu cần.

3.3 Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc theo phương pháp Widman cải tiến:

+ Rạch lợi theo các đường rạch của phương pháp Widman cải tiến

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương, bộc lộ vùng phẫu thuật.

– Làm sạch túi quanh răng:

+ Dùng cây nạo lấy hết phần mô lợi bị viêm và hoại tử

+ Nạo và làm nhẵn bề mặt chân răng và thành xương ổ răng

+ Bơm rửa sạch túi quanh răng bằng nước muối sinh lý.

+ Xử trí bề mặt chân răng bằng dung dịch kháng sinh.

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu ở xương ổ răng.

3.4 Đặt bột xương:

– Trộn bột xương với máu người bệnh hoặc nước muối sinh lý.

– Đặt bột xương đã trộn vào đầy túi quanh răng theo lừng lớp, lèn chặt

3.5 Khâu đóng vạt niêm mạc.

3.6 Phủ xi măng phẫu thuật.

VI.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  1. 1. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT TÁI TẠO XƯƠNG Ổ RĂNG BẰNG GHÉP VẬT LIỆU THAY THẾ XƯƠNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật tái tạo lại mô quanh răng bị phá hủy do viêm bằng cách ghép vật liệu thay thế xương vào vùng khuyết hổng xương ổ răng.

– Vật liệu ghép là những chất có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, có thành phần hay cấu trúc gần giống với xương.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Túi quanh răng trong xương có 2 thành trở lên, sâu > 5mm

– Tiêu chẽ chân răng độ 1

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tiêu xương ngang

– Túi quanh răng trong xương có 1 thành

– Tiêu chẽ chân răng độ 2,3

– Túi quanh răng trong xương ở người bệnh viêm quanh răng tiến triển nhanh.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Vật liệu ghép thay thế xương.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng tiêu xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

– Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng

– Gây mê nếu cần.

3.3 Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc theo phương pháp Widman cải tiến:

+ Rạch lợi theo các đường rạch của phương pháp Widman cải tiến

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương, bộc lộ vùng phẫu thuật.

– Làm sạch túi quanh răng:

+ Dùng cây nạo lấy hết phần mô lợi bị viêm và hoại tử

+ Nạo và làm nhẵn bề mặt chân răng và thành xương ổ răng

+ Bơm rửa sạch túi quanh răng bằng nước muối sinh lý.

+ Xử trí bề mặt chân răng bằng dung dịch kháng sinh.

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu ở xương ổ răng.

3.4 Đặt vật liệu ghép:

– Trộn vật liệu ghép với máu người bệnh hoặc nước muối sinh lý.

– Đặt vật liệu ghép đã trộn vào đầy túi quanh răng theo lừng lớp, lèn chặt.

3.5 Khâu đóng vạt niêm mạc.

3.6 Phủ xi măng phẫu thuật.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT TÁI TẠO XƯƠNG SỐNG HÀM BẰNG GHÉP XƯƠNG TỰ THÂN LẤY TRONG MIỆNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật làm tăng kích thước xương sống hàm ở vùng mất răng bằng ghép xương tự thân lấy trong miệng để phục hình răng.

VII. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều cao xương sống hàm.

– Thiếu chiều rộng xương sống hàm.

– Thiếu khối lượng xương sống hàm bao gồm cả chiều cao và chiều rộng.

VIII. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật xương.

– Bộ phẫu thuật phần mềm.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Vật liệu cố định xương ghép.

– Màng sinh học….

  1. 3. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

X.C BƯỚC TIẾN HÀNH

  1. 1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  2. 2. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. 3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn.

3.2. Vô cảm:

– Gây tê tại chỗ và/hoặc gây tê vùng.

– Gây mê nếu cần.

3.3. Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch:

+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm tương ứng vùng mất răng.

+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

+ Rạch đường giảm căng.

– Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận :

+ Dùng mũi khoan thích hợp khoan thủng vỏ xương tạo các điểm chảy

máu.

+ Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận nếu cần.

3.4. Lấy xương tự thân

– Dùng dụng cụ thích hợp bộc lộ và lấy xương có thể ở các vị trí trong miệng như vùng cằm, lồi củ xương hàm trên, cành lên xương hàm ,các lồi xương trong khoang miệng….

– Yêu cầu mảnh xương ghép:

+ Có thể lấy xương khối hoặc mảnh xương vụn.

+ Khối lượng: tương đối phù hợp với nơi nhận.

+ Nếu lấy xương khối thì cần có cả phần xương vỏ và xương xốp.

+ Sau khi lấy phải bảo quản trong môi trường ẩm với nước muối sinh lý.

3.5. Đặt và cố định mảnh xương ghép:

– Đặt mảnh xương ghép đã sửa soạn vào bề mặt xương hàm nơi nhận.

– Đặt màng che phủ vùng xương ghép.

– Cố định mảnh xương ghép với màng che phủ vào xương hàm bằng các

vít.

3.6. Khâu đóng vạt niêm mạc.

VI.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  1. 1. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. 21. PHẪU THUẬT TÁI TẠO XƯƠNG SỐNG HÀM BẰNG GHÉP XƯƠNG TỰ THÂN LẤY NGOÀI MIỆNG
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật làm tăng kích thước xương sống hàm ở vùng mất răng bằng ghép xương tự thân lấy từ các xương ngoài miệng để phục hình răng.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều cao xương sống hàm.

– Thiếu chiều rộng xương sống hàm.

– Thiếu khối lượng xương sống hàm bao gồm cả chiều cao và chiều rộng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. IV. CHUẨN BỊ
  2. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ phẫu thuật xương.

– Bộ phẫu thuật phần mềm.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Vật liệu cố định xương ghép.

– Màng sinh học….

  1. 3. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.Kiểm tra hồ sơ bệnh án

2.Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

3.Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn.

3.2. Vô cảm:

– Gây tê tại chỗ và/hoặc gây tê vùng.

– Gây mê nếu cần.

3.3. Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch:

+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm tương ứng vùng mất răng.

+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

+ Rạch đường giảm căng.

– Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận :

+ Dùng mũi khoan thích hợp khoan thủng vỏ xương tạo các điểm chảy

máu.

+ Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận nếu cần.

3.4. Lấy xương tự thân

– Dùng dụng cụ thích hợp bộc lộ và lấy xương có thể ở các xương như xương chậu, xương sườn, xương mác, xương sọ….

– Yêu cầu mảnh xương ghép:

+ Có thể lấy xương khối hoặc mảnh xương vụn.

+ Khối lượng: tương đối phù hợp với nơi nhận.

+ Nếu lấy xương khối thì cần có cả phần xương vỏ và xương xốp.

+ Sau khi lấy phải bảo quản trong môi trường ẩm với nước muối sinh lý.

3.5. Đặt và cố định mảnh xương ghép:

– Đặt mảnh xương ghép đã sửa soạn vào bề mặt xương hàm nơi nhận.

– Đặt màng che phủ vùng xương ghép.

– Cố định mảnh xương ghép với màng che phủ vào xương hàm bằng các

vít.

3.6. Khâu đóng vạt niêm mạc.

VI.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  1. 1. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu : Cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu

– Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. 22. PHẪU THUẬT TÁI TẠO XƯƠNG SỐNG HÀM

BẰNG GHÉP XƯƠNG ĐÔNG KHÔ VÀ ĐẶT MÀNG SINH HỌC

  1. I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật dùng bột xương đông khô ghép vào vùng xương hàm mất răng, làm tăng kích thước xương sống hàm .

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều cao xương sống hàm.

– Thiếu chiều rộng xương sống hàm.

– Thiếu cả chiều cao và chiều rộng xương sống hàm..

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không phẫu thuật được.

IV.CHUẨN BỊ

  1. 1. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. 2. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Vật liệu ghép: xương đông khô(FDB),xương đông khô khử khoáng

(DFDB)

– Màng sinh học

– Vật liệu cố định màng.

  1. 3. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. 4. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. 1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. 2. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

3.Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

3.2. Sát khuẩn

– Gây tê vùng và gây tê tại chỗ

– Gây mê nếu cần.

3.3. Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch:

+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng.

+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

+ Rạch đường giảm căng.

– Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận :

+ Dùng mũi khoan thích hợp khoan thủng vỏ xương tạo các điểm chảy

máu.

+ Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận nếu cần.

3.4. Đặt bột xương và màng :

– Đặt bột xương đông khô:

+ Trộn bột xương với máu người bệnh hoặc nước muối sinh lý.

+ Đặt bột xương đã trộn vào bề mặt xương hàm đã sửa soạn với khối lượng phù hợp.

– Đặt màng che phủ bột xương và cố định màng

3.5. Khâu đóng vạt niêm mạc.

  1. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. 1. Trong khi phẫu thuật

– Chảy máu : Cầm máu.

  1. 2. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. 23. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG CHẼ CHÂN RĂNG BẰNG GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO VÀ ĐẶT MÀNG SINH HỌC
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật tái tạo mô quanh răng vùng chẽ chân răng bằng xương nhân tạo với màng sinh học.

– Xương nhân tạo là vật liệu thay thế xương có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp.

– Màng sinh học là vật liệu được sản xuất từ nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, tự tiêu hoặc không tiêu.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Tiêu xương ổ răng vùng chẽ chân răng độ 1,2.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tiêu chẽ chân răng độ 3

– Tiêu chẽ chân răng ở người bệnh viêm quanh răng tiến triển nhanh.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Màng sinh học

– Vật liệu thay thế xương.

– Dụng cụ cố định màng

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
  3. Kiểm tra người bệnh:

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn

3.2. Vô cảm

– Gây tê tại chỗ và/hoặc gây tê vùng.

– Gây mê nếu cần.

3.3. Tạo vạt và làm sạch túi quanh răng

– Tạo vạt niêm mạc theo phương pháp Widman cải tiến

+ Rạch lợi theo các đường rạch của phương pháp Widman cải tiến

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

– Làm sạch túi quanh răng vùng chẽ:

+ Dùng cây nạo lấy hết phần mô lợi bị viêm và hoại tử

+ Nạo và làm nhẵn bề mặt chân răng và thành xương ổ răng

+ Bơm rửa sạch túi quanh răng vùng chẽ.

+ Xử trí bề mặt chân răng bằng dung dịch kháng sinh.

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu ở xương ổ răng.

3.4. Đặt vật liệu thay thế xương và màng sinh học :

– Đặt vật liệu thay thế xương:

+ Trộn vật liệu thay thế xương với máu của người bệnh hoặc nước muối sinh lý.

+ Đặt vật liệu đã trộn vào khuyết hổng vùng chẽ theo từng lớp.

– Sửa soạn và đặt màng sinh học:

+ Xử trí màng cho mềm theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Cắt và thử mảnh giấy vô trùng theo hình dạng và kích thước phù hợp.

+ Cắt màng theo mảnh giấy đã cắt.

+ Đặt màng che phủ vùng chẽ chân răng và vật liệu ghép.

– Cố định màng.

3.5. Khâu đóng vạt niêm mạc.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu : Cầm máu.

  1. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG CHẼ CHÂN RĂNG BẰNG ĐẶT MÀNG SINH HỌC
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật tái tạo mô quanh răng vùng chẽ chân răng bằng màng sinh học.

– Màng sinh học là vật liệu được sản xuất từ nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, tự tiêu hoặc không tiêu.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Tiêu xương ổ răng vùng chẽ chân răng độ 1.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tiêu chẽ chân răng độ 2,3.

– Tiêu chẽ chân răng ở người bệnh viêm quanh răng tiến triển nhanh.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Màng sinh học

– Dụng cụ cố định màng

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

– Gây tê tại chỗ và/hoặc gây tê vùng.

– Gây mê nếu cần.

3.3. Tạo vạt và làm sạch túi quanh răng

– Tạo vạt niêm mạc theo phương pháp Widman cải tiến.

+ Rạch lợi theo các đường rạch của phương pháp Widman cải tiến

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

– Làm sạch túi quanh răng vùng chẽ:

+ Dùng cây nạo lấy hết phần mô lợi bị viêm và hoại tử

+ Nạo và làm nhẵn bề mặt chân răng và thành xương ổ răng

+ Bơm rửa sạch túi quanh răng vùng chẽ.

+ Xử trí bề mặt chân răng bằng dung dịch kháng sinh.

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các điểm chảy máu ở xương ổ răng.

3.4. Đặt màng sinh học :

– Sửa soạn và đặt màng sinh học:

+ Xử trí màng cho mềm theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Cắt và thử mảnh giấy vô trùng theo hình dạng và kích thước phù hợp.

+ Cắt màng theo mảnh giấy đã cắt.

+ Đặt màng che phủ vùng chẽ chân răng.

– Cố định màng.

3.5. Khâu đóng vạt niêm mạc.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT TÁI TẠO XƯƠNG SỐNG HÀM BẰNG GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO VÀ ĐẶT MÀNG SINH HỌC

VII. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật dùng bột xương nhân tạo và màng, ghép vào vùng xương hàm mất răng, làm tăng kích thước xương sống hàm có ích để cấy ghép Implant. VIII. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu chiều cao xương sống hàm.

– Thiếu chiều rộng xương sống hàm.

– Thiếu cả chiều cao và chiều rộng xương sống hàm..

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh chưa đến tuổi trưởng thành

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không phẫu thuật được.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Vật liệu ghép

– Màng che phủ xương ghép

– Vật liệu cố định màng.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Vô cảm

– Sát khuẩn

– Gây tê vùng và gây tê tại chỗ

– Gây mê nếu cần.

3.2 Sửa soạn vùng nhận xương ghép

– Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch:

+ Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng.

+ Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác.

+ Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật.

+ Rạch đường giảm căng.

– Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận :

+ Dùng mũi khoan thích hợp khoan thủng vỏ xương tạo các điểm chảy máu.

+ Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận nếu cần.

3.3. Đặt bột xương nhân tạo và màng:

– Đặt bột xương nhân tạo:

+ Trộn bột xương với máu người bệnh hoặc nước muối sinh lý.

+ Đặt bột xương đã trộn vào bề mặt xương hàm đã sửa soạn với khối lượng phù hợp.

– Đặt màng che phủ bột xương và cố định màng

3.4. Khâu đóng vạt niêm mạc.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu

– Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT CHE PHỦ CHÂN RĂNG BẰNG VẠT TRƯỢT ĐẨY SANG BÊN CÓ GHÉP NIÊM MẠC
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị hở chân răng bằng vạt lợi trượt có ghép niêm mạc.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Co lợi từ hai răng liên tiếp trở lên.

– Co lợi loại I,II, III theo phân loại của Miller.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Co lợi loại IV theo phân loại của Miller.

– Thiếu lợi sừng hóa vùng kế cận .

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương ổ răng và chân răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng

3.3 Sửa soạn bề mặt chân răng bị hở:

– Dùng đầu siêu âm nha khoa hoặc mũi khoan tròn nhỏ tốc độ chậm làm sạch bề mặt chân răng bị hở.

– Dùng cây nạo làm nhẵn bề mặt chân răng.

3.4 Sửa soạn bờ lợi:

Dùng dao mổ số 15 cắt bỏ lớp biểu mô ở bờ lợi theo đường vát ngoài, để lộ mô liên kết.

3.5 Tạo vạt lợi

Tạo vạt lợi với ba đường rạch:

+ Đường rạch thứ nhất: Dùng dao số 15 rạch đường rạch đi trong rãnh lợi ở vùng cho và đi ngang ở đáy các nhú lợi. Đường rạch phải đủ rộng, gấp 1,5 lần vùng co lợi.

+ Đường rạch thứ hai: Rạch đường rạch giảm căng chạy dọc, bắt đầu từ điểm cuối của đường rạch trong rãnh lợi chạy về phía cuống răng, đường rạch chạy thẳng cho đến đường nối lợi – niêm.

+ Đường rạch thứ ba: từ điểm cuối của đường rạch thứ hai chạy chếch về phía cuống răng vùng tổn thương.

– Tách vạt:

Dùng dao tách vạt bán phần, để lại màng xương.

– Di chuyển vạt sang bên và đặt thử lên vị trí mong muốn. Chú ý không để vạt bị căng.

3.6 Lấy mảnh ghép:

Mảnh ghép mô liên kết dưới biểu mô được lấy từ niêm mạc vòm miệng cứng, tương ứng chân răng 4,5. Kích thước mảnh ghép tương ứng với vùng cần ghép, nếu không đủ có thể lấy cả hai bên vòm miệng. Mảnh ghép được lấy bằng các đường rạch:

+ Đường rạch thứ nhất: Dùng dao số 15 rạch đường rạch song song và cách đường viền lợi 3 – 5mm, bắt đầu từ phía gần răng 4 và kéo dài tương ứng với kích thước miếng ghép cần lấy. Đường rạch có độ sâu bán phần.

+ Đường rạch thứ hai: Song song với đường rạch thứ nhất, cách đường rạch đầu tiên 1-2 mm về phía thân răng. Đường rạch này vuông góc với bề mặt lợi và sâu sát xương.

+ Hai đường rạch dọc: bắt đầu từ 2 đầu của đường rạch thứ 2 chạy về phía cuống răng, dài bằng kích thước miếng ghép cần lấy, sâu sát xương, dài tối đa 7mm.

– Lật vạt bán phần:

Dùng dao số 15 tạo vạt bán phần có độ dày 1,5 mm từ đường rạch đầu tiên, đi song song với bề mặt niêm mạc vòm miệng, để lộ mô liên kết bên dưới.

– Lấy mảnh ghép:

+ Dùng cây bóc tách hoặc dao Kirland bóc tách phần mô liên kết từ đường rạch thứ hai đến đáy vạt.

+ Dùng dao sô 12 rạch đường ngang ở đáy vạt, sâu sát xương để tách rời miếng tổ chức liên kết vừa tách.

+ Dùng gạc tẩm dung dịch nước muối sinh lý để bảo quản mảnh ghép.

– Khâu đóng vạt vòm miệng:

Khâu đóng vạt vòm miệng bằng mũi khâu rời hoặc khâu treo kết hợp khâu đệm ngang.

3.7 Ghép mô liên kết

– Đặt mảnh ghép mô liên kết vào vùng nhận, chỉnh sửa cho phù hợp.

– Cố định mảnh ghép:

+ Mảnh ghép được khâu dọc vào các nhú lợi và khâu ngang vào các mép của vùng tiếp nhận.

+ Khâu treo mảnh ghép vào các răng, móc vào màng xương của đáy vùng nhận.

3.8 Khâu đóng vạt biểu mô:

– Trượt vạt sang bên, phủ lên mảnh ghép.

– Khâu vạt bằng mũi khâu rời ở mép vạt.

– Khâu treo vạt vào nhú lợi và răng.

3.9 Phủ xi măng phẫu thuật.

– Phủ xi măng phẫu thuật vùng cho ở vòm miệng.

– Phủ xi măng phẫu thuật ở vùng nhận.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT CHE PHỦ CHÂN RĂNG BẰNG VẠT NIÊM MẠC TOÀN PHẦN
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị hở chân răng bằng ghép vạt niêm mạc toàn phần lấy từ vòm miệng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Co lợi từ hai răng liên tiếp trở lên.

– Co lợi loại I, II theo phân loại của Miller.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Co lợi loại III, IV theo phân loại của Miller.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương ổ răng và chân răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
  3. Kiểm tra người bệnh:

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng

3.3 Sửa soạn bề mặt chân răng bị hở:

– Dùng đầu siêu âm nha khoa hoặc mũi khoan tròn nhỏ tốc độ chậm làm sạch bề mặt chân răng bị hở.

– Dùng cây nạo làm nhẵn bề mặt chân răng.

3.4 Sửa soạn bờ lợi:

Dùng dao mổ số 15 cắt bỏ lớp biểu mô ở bờ lợi theo đường vát ngoài, để lộ mô liên kết.

3.5 Lấy mảnh ghép:

Mảnh ghép có cả biểu mô và mô liên kết được lấy từ niêm mạc vòm miệng cứng, tương ứng chân răng 4,5. Kích thước mảnh ghép tương ứng với vùng cần ghép, nếu không đủ có thể lấy cả hai bên vòm miệng.

Mảnh ghép được lấy bằng các đường rạch:

+ Dùng dao số 15 rạch đường rạch giới hạn chu vi miếng ghép với hình thể và kích thước phù hợp. Đường rạch vuông góc với bề mặt niêm mạc vòm miệng, sâu sát xương.

+ Dùng dao số 15 rạch đường rạch song song với bề mặt biểu mô, sâu khoảng 1mm để tách mảnh ghép có cả biểu mô và mô liên kết ra khỏi vòm miệng.

+ Dùng gạc tẩm dung dịch nước muối sinh lý để bảo quản mảnh ghép.

3.6 Ghép che phủ chân răng

– Đặt mảnh ghép đã lấy vào vùng nhận, chỉnh sửa cho phù hợp.

– Khâu cố định mảnh ghép.

3.7. Phủ xi măng phẫu thuật.

– Phủ xi măng phẫu thuật vùng cho ở vòm miệng.

– Phủ xi măng phẫu thuật ở vùng nhận.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT CHE PHỦ CHÂN RĂNG BẰNG GHÉP MÔ LIÊN KẾT DƯỚI BIỂU MÔ
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật tạo hình nha chu thẩm mỹ, sử dụng mảnh ghép mô liên kết lấy từ vòm miệng để che phủ phần chân răng bị hở.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Co lợi từ hai răng liên tiếp trở lên.

– Co lợi nặng ( loại IV theo phân loại của Miller).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có các bệnh toàn thân đang tiến triển: tim mạch, tiểu đường,..

– Người bệnh đang có ổ nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng tiêu xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng

3.3 Sửa soạn bề mặt chân răng bị hở:

– Dùng đầu siêu âm nha khoa hoặc mũi khoan tròn nhỏ tốc độ chậm làm sạch bề mặt chân răng bị hở.

– Dùng cây nạo làm nhẵn bề mặt chân răng.

3.4 Tạo vạt:

Dùng dao số 15 tạo vạt hình thang độ dày bán phần, đáy lớn về phía cuống răng bằng 3 đường rạch:

– 2 đường rạch dọc: bắt đầu từ bờ lợi ở 2 phía chân răng hở sao cho tương ứng với ranh giới men- xi măng chạy về phía cuống răng, cách đường viền lợi của răng kế cận ít nhất 0,5 mm để bảo tồn nhú lợi.

– Đường rạch ngang: đi từ đỉnh của đường rạch dọc thứ nhất, đi trong khe lợi ở vùng co lợi, và cắt ngang qua nhú lợi ngang mức đường ranh giới men – xi măng và kết thúc ở đỉnh của đường rạch dọc thứ hai.

– Tách vạt lợi và rạch đường giảm căng:

+ Dùng dao tách vạt bán phần.

+ Dùng dao rạch đường giảm căng cắt qua màng xương ở đáy vạt.

3.5 Lấy mảnh ghép:

Mảnh ghép tổ chức liên kết dưới biểu mô được lấy từ niêm mạc vòm miệng cứng, tương ứng chân răng 4,5. Kích thước mảnh ghép tương ứng với vùng cần ghép, nếu không đủ có thể lấy cả hai bên vòm miệng. Mảnh ghép được tạo ra bằng các đường rạch:

+ Đường rạch thứ nhất: Dùng dao số 15 rạch đường rạch song song và cách đường viền lợi 3 – 5mm, bắt đầu từ phía gần răng 4 và kéo dài tương ứng với kích thước miếng ghép cần lấy. Đường rạch có độ sâu bán phần.

+ Đường rạch thứ hai: Song song với đường rạch thứ nhất, cách đường rạch đầu tiên 1-2 mm về phía thân răng. Đường rạch này vuông góc với bề mặt lợi và sâu sát xương.

+ Hai đường rạch dọc: bắt đầu từ 2 đầu của đường rạch thứ 2 chạy về phía cuống răng, dài bằng kích thước miếng ghép cần lấy, sâu sát xương, dài tối đa 7mm.

– Lật vạt bán phần:

Dùng dao số 15 tạo vạt bán phần có độ dày 1,5 mm từ đường rạch đầu tiên, đi song song với bề mặt niêm mạc vòm miệng, để lộ mô liên kết bên dưới.

– Lấy mảnh ghép:

+ Dùng cây bóc tách hoặc dao Kirland bóc tách phần mô liên kết từ đường rạch thứ hai đến đáy vạt.

+ Dùng dao sô 12 rạch đường ngang ở đáy vạt, sâu sát xương để tách rời miếng tổ chức liên kết vừa tách.

– Bảo quản mảnh ghép: Dùng gạc tẩm dung dịch nước muối 0,9% để giữ ẩm mảnh ghép.

– Khâu đóng vạt vòm miệng:

Khâu đóng vạt vòm miệng bằng mũi khâu rời hoặc khâu treo kết hợp khâu đệm ngang.

3.6. Ghép mô liên kết

– Đặt mảnh ghép mô liên kết vào vùng nhận, chỉnh sửa cho phù hợp.

– Khâu cố định mảnh ghép:

+ Mảnh ghép được khâu dọc vào các nhú lợi và khâu ngang vào các mép của vùng tiếp nhận.

+ Khâu treo mảnh ghép vào các răng, móc vào màng xương của đáy vùng nhận.

3.7. Khâu đóng vạt biểu mô:

– Trượt vạt về phía thân răng, phủ kín mảnh ghép.

– Khâu vạt bằng mũi khâu rời ở mép vạt.

– Khâu treo vạt vào nhú lợi và răng.

3.8. Phủ xi măng phẫu thuật vào vùng phẫu thuật.

– Phủ xi măng phẫu thuật vùng cho ở vòm miệng.

– Phủ xi măng phẫu thuật ở vùng nhận.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

– Chảy máu: Tháo xi măng phẫu thuật, cầm máu và đặt lại xi măng phẫu thuật.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT CHE PHỦ CHÂN RĂNG BẰNG VẠT TRƯỢT SANG BÊN
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật sử dụng vạt niêm mạc lợi trượt sang bên để che phủ phần chân răng bị hở ra do tụt lợi.

  1. CHỈ ĐỊNH

Co lợi loại I, II theo phân loại của Miller.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Co lợi từ hai răng liên tiếp trở lên.

– Co lợi nặng (loại III, IV theo phân loại của Miller).

– Người bệnh có các bệnh toàn thân đang tiến triển: tim mạch, tiểu đường,..

– Người bệnh đang có ổ nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

– Vùng kế cận có mô lợi sừng hóa không đủ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng

3.3 Sửa soạn bề mặt chân răng bị hở:

– Dùng đầu siêu âm nha khoa hoặc mũi khoan tròn nhỏ tốc độ chậm làm sạch bề mặt chân răng bị hở.

– Dùng cây nạo làm nhẵn bề mặt chân răng.

3.4 Sửa soạn bờ lợi:

Dùng dao mổ số 15 cắt bỏ lớp biểu mô ở bờ lợi theo đường vát ngoài, để lộ mô liên kết.

3.5 Tạo vạt lợi với ba đường rạch:

+ Đường rạch thứ nhất: Dùng dao số 15 rạch đường rạch đi trong rãnh lợi ở vùng cho và đi ngang ở đáy các nhú lợi. Đường rạch phải đủ rộng, gấp 1,5 lần vùng co lợi.

+ Đường rạch thứ hai: Rạch đường rạch giảm căng chạy dọc, bắt đầu từ điểm cuối của đường rạch trong rãnh lợi chạy về phía cuống răng, đường rạch chạy thẳng cho đến đường nối lợi – niêm.

+ Đường rạch thứ ba: từ điểm cuối của đường rạch thứ hai chạy chếch về phía cuống răng vùng tổn thương.

– Tách vạt:

Dùng dao tách vạt bán phần, để lại màng xương.

– Di chuyển vạt sang bên:

Đặt vạt lợi che kín vùng chân răng bị lộ. Chú ý không để vạt bị căng.

– Khâu đóng vạt:

+ Khâu mép vạt bằng mũi khâu rời

+ Khâu giữ vạt bằng mũi khâu treo vào nhú lợi và răng.

– Phủ xi măng phẫu thuật:

Dùng xi măng phẫu thuật phủ kín vùng phẫu thuật.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

– Chảy máu: T xi măng phẫu thuật, cầm máu và đặt lại xi măng phẫu thuật.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT CHE PHỦ CHÂN RĂNG BẰNG ĐẶT MÀNG SINH HỌC
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị hở chân răng bằng phẫu thuật vạt niêm mạc có đặt màng sinh học.

– Màng sinh học có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp. Có màng sinh học tự tiêu và không tiêu, trong kỹ thuật này sử dụng màng sinh học tự tiêu.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Co lợi từ hai răng liên tiếp trở lên.

– Co lợi loại I, II, III theo phân loại của Miller.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Co lợi loại IV theo phân loại của Miller.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương ổ răng và chân răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng

3.3 Sửa soạn bề mặt chân răng bị hở:

– Dùng đầu siêu âm nha khoa hoặc mũi khoan tròn nhỏ tốc độ chậm làm sạch bề mặt chân răng bị hở.

– Dùng cây nạo làm nhẵn bề mặt chân răng.

3.4 Tạo vạt lợi:

– Dùng dao số 15 tạo vạt lợi hình thang với độ dày bán phần, đáy lớn về phía cuống răng. Vạt được tạo bằng 3 đường rạch:

+ 2 đường rạch dọc: Đi từ bờ lợi ở 2 phía chân răng hở sao cho tương ứng với ranh giới men- xi măng chạy về phía cuống răng, cách đường viền lợi của răng kế cận ít nhất 0,5 mm để bảo tồn nhú lợi.

+ Đường rạch ngang: Đi từ đỉnh của đường rạch dọc thứ nhất, đi trong khe lợi ở vùng co lợi, cắt ngang qua nhú lợi ngang mức đường ranh giới men

– xi măng và kết thúc ở đỉnh của đường rạch dọc thứ hai.

– Tách vạt lợi và rạch đường giảm căng:

+ Dùng dao tạo vạt bán phần.

+ Dùng dao rạch đường giảm căng cắt qua màng xương ở đáy vạt.

3.5. Đặt màng sinh học:

– Cắt màng sinh học cho phù hợp với hình dáng bề mặt chân răng bị lộ sao cho kích thước của màng phải rộng hơn kích thước vùng co lợi 3 mm mỗi chiều.

– Khâu cố định màng.

3.6. Khâu đóng vạt:

– Trượt vạt về phía thân răng, phủ kín màng sinh học.

– Khâu đóng vạt.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT VẠT NIÊM MẠC LÀM TĂNG CHIỀU CAO LỢI DÍNH
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị làm tăng chiều cao lợi dính bằng phẫu thuật chuyển vạt niêm mạc.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu lợi dính gây co lợi hở chân răng.

– Thiếu lợi sừng hóa gây trở ngại phục hình răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Co lợi loại IV theo phân loại Miller.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm: gây tê tại chỗ

3.3 Tạo vạt

Tạo vạt niêm mạc chuyển về phía cuống răng bằng 3 đường rạch:

+ Đường rạch ngang: Dùng dao số 15 rạch đường rạch đi trong khe lợi, độ dày bán phần, không đến màng xương.

+ Hai đường rạch giảm căng: dùng dao số 15 rạch đường rạch đi từ 2 đầu của đường rạch ngang đi về phía cuống răng.

+ Dùng dao tạo vạt bán phần đi từ đường rạch ngang đến ranh giới lợi – niêm.

3.4 Dịch chuyển vạt:

– Dịch chuyển vạt về phía cuống răng.

– Cố định vạt bằng các mũi khâu đệm dọc đính vào màng xương.

3.5 Phủ xi măng phẫu thuật.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau khi phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT GHÉP BIỂU MÔ VÀ MÔ LIÊN KẾT LÀM TĂNG CHIỀU CAO LỢI DÍNH
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị làm tăng chiều cao lợi dính bằng ghép biểu mô và mô liên kết lấy từ niêm mạc vòm miệng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Thiếu lợi dính gây co lợi hở chân răng.

– Thiếu lợi sừng hóa gây trở ngại phục hình răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐINH

– Co lợi loại IV theo phân loại Miller.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm: gây tê tại chỗ

3.3 Sửa soạn lợi nơi nhận mảnh ghép.

– Tạo vạt lợi:

Dùng dao số 15 tạo vạt hình thang độ dày bán phần, đáy lớn về phía cuống răng bằng 3 đường rạch:

+ Đường rạch ngang: dùng dao số 15 rạch đường rạch bán phần, ngang mức đường ranh giới lợi – niêm mạc ở vùng răng cần điều trị, rộng sang hai bên 3mm.

+ 2 đường rạch dọc: bắt đầu từ 2 đầu đường rạch ngang chạy về phía cuống răng.

+ Tách vạt lợi: Dùng dao tách vạt bán phần.

– Lấy bỏ biểu mô vùng nhận:

Dùng dao số 15 lấy bỏ tổ chức biểu mô của phần lợi dính phía thân răng theo đường vát ngoài, để lộ tổ chức liên kết.

– Trượt vạt bán phần về phía cuống răng.

– Khâu cố định vạt vào màng xương bằng mũi khâu đệm.

3.4 Lấy mảnh ghép:

Mảnh ghép biểu mô với mô liên kết được lấy từ niêm mạc vòm miệng cứng, tương ứng chân răng 4,5. Kích thước mảnh ghép tương ứng với vùng cần ghép, nếu không đủ có thể lấy cả hai bên vòm miệng.

Mảnh ghép được tạo ra bằng các đường rạch:

+ Dùng dao số 15 rạch đường rạch giới hạn chu vi miếng ghép, đường rạch vuông góc với bề mặt niêm mạc vòm miệng, sâu sát xương.

+ Dùng dao số 15 rạch đường rạch song song với bề mặt biểu mô, sâu khoảng 1mm để tách mảnh ghép biểu mô liên kết ra khỏi niêm mạc vòm miệng.

+ Dùng gạc tẩm dung dịch nước muối sinh lý bảo quản mảnh ghép.

3.5 Cố định mảnh ghép:

– Đặt mảnh ghép vào vùng nhận đã sửa soạn và chỉnh sửa cho phù hợp.

– Khâu cố định mảnh ghép:

3.6 Phủ xi măng phẫu thuật

– Phủ xi măng phẫu thuật vùng cho ở vòm miệng.

– Phủ xi măng phẫu thuật ở vùng nhận.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT CẮT LỢI ĐIỀU TRỊ TÚI QUANH RĂNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị tạo hình lợi, loại bỏ hoặc làm giảm túi quanh răng, tạo lại hình thể giải phẫu của lợi.

  1. CHỈ ĐỊNH

Túi quanh răng sâu trên 5 mm sau khi điều trị khởi đầu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Xi măng phẫu thuật….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng tiêu xương ổ răng vùng phẫu thuật.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

3.3 Tạo hình lợi và loại bỏ túi quanh răng

– Dùng dao số 15 rạch đường rạch có mép vát trong, từ vị trí cách mào xương ổ răng 3 mm về phía thân răng. Đường rạch có độ dày toàn phần, theo hình vỏ sò quanh cổ răng.

– Dùng cây nạo Gracey lấy bỏ phần mô lợi tách ra, các tổ chức hoại tử, tổ chức hạt và biểu mô bệnh lý ở mặt trong túi lợi.

– Làm sạch mặt chân răng lộ ra bằng đầu siêu âm hoặc mũi khoan tròn nhỏ tốc độ chậm.

– Bơm rửa: bằng nước Oxy già 3V hoặc nước muối sinh lý

3.4 Phủ xi măng phẫu thuật vào vùng phẫu thuật.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT VẠT ĐIỀU TRỊ TÖI QUANH RĂNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị giảm hoặc loại bỏ túi quanh răng bằng phẫu thuật vạt.

– Hiện nay có 3 kỹ thuật phẫu thuật vạt là vạt Widman cải tiến, vạt không đặt lại vị trí, và vạt chuyển lại vị trí về phía cuống răng.

– Trong bài này, giới thiệu kỹ thuật vạt Widman cải tiến.

  1. CHỈ ĐỊNH

Túi quanh răng sâu trên 5 mm sau điều trị khởi đầu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có các bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

– Người bệnh đang có viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang xác định tình trạng quanh răng.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm

Gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

3.3 Tạo vạt niêm mạc.

– Rạch tạo vạt niêm mạc lợi theo phương pháp Widman cải tiến.

– Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ xương ổ răng vùng phẫu thuật.

3.4 Loại bỏ tổ chức viêm trong túi quanh răng:

– Dùng cây nạo Gracey lấy bỏ các mô hoại tử, mô hạt phía thành trong của vạt và xương ổ răng.

– Làm nhẵn mặt chân răng lộ ra bằng mũi khoan tròn nhỏ, tốc độ chậm hoặc bằng đầu lấy cao siêu âm.

– Dùng mũi khoan thích hợp sửa chữa tạo hình bờ xương ổ răng.

– Bơm rửa vùng phẫu thuật bằng nước muối sinh lý.

3.5 Khâu phục hồi.

– Đặt vạt lợi về vị trí thích hợp.

– Khâu đóng vạt.

3.6 Phủ xi măng phẫu thuật vào vùng phẫu thuật.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  1. Trong phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: dùng kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. NẠO TÚI LỢI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Nạo túi lợi là thủ thuật thường dùng trong điều trị bệnh viêm quanh răng nhằm làm sạch phần mô mềm bị viêm ở thành ngoài túi lợi bệnh lý, cao răng bám ở thành trong và các thành phần nằm trong túi lợi.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Khi cần giảm viêm ở túi lợi có độ sâu trung bình với tổ chức lợi xơ dày.

– Áp xe quanh răng

– Làm giảm viêm trước khi tiến hành các phẫu thuật quanh răng khác hay ở người có chống chỉ định phẫu thuật.

– Túi lợi viêm sau một thời gian đã tiến hành một phương pháp phẫu thuật quanh răng khác

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Túi lợi có thành bên lợi rất mỏng

– Khi có biểu hiện viêm cấp tính

– Lợi phì đại do phenytoin

– Những túi quá sâu, đi hết phần lợi dính, đặc biệt ở vùng răng hàm

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim X quang tình trạng xương hàm.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sát khuẩn niêm mạc quanh vùng chuẩn bị nạo .

– Tiêm tê tại chỗ

– Dùng cây nạo, nạo tổ chức viêm ở thành ngoài túi lợi, lấy ngón tay giữ phía ngoài của thành ngoài túi lợi, làm sạch cao răng, mảng bám ở thành chân răng và các thàn phần nằm trong túi lợi.

– Bơm rửa túi lợi bằng nước ôxy già 10V và nước muối 0,9%.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Chảy máu sau khi nạo 1 hoặc vài ngày: Bơm rửa sạch túi lợi, đắp băng phẫu thuật.

– Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh, chống viêm qua đường toàn thân kết hợp tại chỗ.

  1. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH NHÚ LỢI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật tạo hình lại nhú lợi trong điều trị các trường hợp biến dạng hoặc mất nhú lợi do các bệnh lý khác nhau.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Biến dạng nhú lợi

– Mất nhú lợi.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Co lợi loại III, IV theo Miller.

– Thiếu lợi sừng hóa.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý.

– Kháng sinh.

– Kim, chỉ khâu.

– Xi măng phẫu thuật….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
  3. Kiểm tra người bệnh:

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Sát khuẩn

3.2 Vô cảm: Gây tê tại chỗ.

3.3 Tạo vạt lợi:

+ Rạch đường rạch hình bán nguyệt có độ dày bán phần và bề cong quay về phía cổ răng, cách bờ lợi ít nhất 2 mm.

+ Rạch đường rạch trong khe lợi cho đến khi gặp đường rạch bán nguyệt.

+ Dùng dao số 15 tạo vạt bán phần.

3.4 Di chuyển vạt

Kéo vạt về phía thân răng che phủ chân răng vùng co lợi. Chú ý không để vạt ở tình trạng căng quá mức.

– Ép chặt vạt bằng một miếng gạc tẩm dung dịch nước muối sinh lý trong 5 phút.

3.5 Phủ xi măng phẫu thuật vùng phẫu thuật.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  1. Trong phẫu thuật

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. LIÊN KẾT CỐ ĐỊNH RĂNG LUNG LAY BẰNG NẸP KIM LOẠI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị cố định các răng lung lay do các nguyên nhân khác nhau bằng nẹp kim loại liên kết các răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Các răng lung lay do các bệnh quanh răng.

– Các răng lung lay do chấn thương.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Răng lung lay xen kẽ giữa các vùng mất răng.

– Răng lung lay đơn lẻ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1.Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: gương gắp, thám châm.

2.2.Thuốc và vật liệu:

– Cồn

– Thuốc tê

– Thìa lấy dấu

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu

– Vật liệu gắn….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng răng và quanh răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

3.1 Sửa soạn trên miệng.

– Xác định các răng cần liên kết.

– Sửa soạn các vị trí đặt nẹp trên các răng nếu cần.

– Lấy dấu bằng vật liệu thích hợp.

– Đổ mẫu bằng thạch cao.

– Thiết kế nẹp trên mẫu thạch cao.

3.2 Đúc nẹp

Thực hiện tại Labo.

3.3 Đặt nẹp và cố định nẹp.

– Đặt nẹp vào các vị trí đã thiết kế ban đầu.

– Kiểm tra độ sát khít,độ ổn định và khớp cắn.

– Chỉnh sửa nẹp cho phù hợp.

– Cố định nẹp trên các răng đã sửa soạn bằng cement.

– Hướng dẫn người bệnh kiểm soát mảng bám răng.

VI.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  1. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
  2. Sau khi điều trị

– Viêm lợi và viêm quanh răng:

+ Điều trị viêm lợi và viêm quanh răng.

+ Hướng dẫn người bệnh cách kiểm soát mảng bám răng.

  1. LIÊN KẾT CỐ ĐỊNH RĂNG LUNG LAY BẰNG DÂY CUNG KIM LOẠI VÀ COMPOSITE
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị các răng lung lay do các nguyên nhân khác nhau bằng cách liên kết các răng bằng dây kim loại và cố định dây bằng composite.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Các răng lung lay do các bệnh quanh răng.

– Các răng lung lay do chấn thương.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Răng lung lay xen kẽ giữa các vùng mất răng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa,

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Đèn quang trùng hợp….

2.2.Thuốc và vật liệu:

– Composite các loại, etching, keo dán.

– Chêm gỗ, dây cung liên kết bằng thép không rỉ.

– Bột đánh bóng, bông gạc…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng răng và quanh răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Làm sạch bề mặt các răng bằng các dụng cụ và vật liệu thích hợp.

– Chọn và sửa soạn dây cung.

– Xoi mòn bề mặt men răng vùng đặt và cố định các dây bằng acid phosphoric 37%.

– Rửa sạch.

– Đặt chêm gỗ vào khoảng giữa các kẽ răng.

– Cách ly các răng và làm khô bề mặt răng.

– Phủ keo dán lên bề mặt răng và chiếu đèn quang trùng hợp.

– Đặt composite lên mặt trong của các răng vùng đã sửa soạn.

– Đặt dây cung vào mặt trong các răng ở vị trí phù hợp.

– Phủ dây cung bằng composite.

– Cố định dây cung bằng chiếu đèn quang trùng hợp.

– Lấy chêm gỗ ra khỏi kẽ răng.

– Chỉnh sửa bề mặt Composite cho phù hợp.

– Hướng dẫn người bệnh kiểm soát mảng bám răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau quá trình điều trị

Viêm lợi và viêm quanh răng: Điều trị viêm lợi và viêm quanh răng.

  1. ĐIỀU TRỊ ÁP-XE QUANH RĂNG CẤP
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị dẫn lưu mủ và kiểm soát sự lan rộng của nhiễm trùng ở vùng quanh răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Áp xe quanh răng cấp.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám châm.

– Bơm, kim tiêm.

– Dụng cụ trích rạch áp xe….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Dung dịch sát khuẩn.

– Dung dịch nước muối sinh lý…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng quanh răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Xác định vị trí ổ mủ và vùng chuyển sóng để chọn được đường dẫn lưu. Tùy từng trường hợp mà có thể đi đường thành trong túi lợi tương ứng ổ áp xe hoặc dùng đường rạch bên ngoài túi lợi:

3.1. Dẫn lưu qua túi lợi:

– Dùng thám châm hoặc dụng cụ có đầu nhỏ dẹt ép vào thành túi lợi tương ứng với ổ áp xe.

– Dùng thám châm thâm nhập vào ổ áp xe và dẫn lưu mủ.

3.2. Dẫn lưu qua đường rạch bên ngoài.

Khi áp xe quanh răng khó dẫn lưu qua đường túi lợi hoặc thấy rõ ở phía ngoài lợi thì dẫn lưu bằng đường rạch bên ngoài.

– Cách ly, làm khô và sát trùng.

– Gây tê tại chỗ.

– Dùng dao rạch đường rạch đứng qua phần di động nhất của tổn thương, đi từ lợi niêm đến bờ lợi.

Nếu chỗ sưng phồng ở mặt lưỡi thì đường rạch bắt đầu ngay dưới chỗ sưng phồng phía cuống răng và mở rộng đến bở lợi.

Đường rạch phải đủ sâu và tới được vùng có mủ.

– Làm rộng nhẹ nhàng đường rạch để dẫn lưu.

– Bơm rửa bằng nước ấm.

– Làm khô và chấm thuốc sát khuẩn.

Sau khi hết các triệu chứng cấp thì điều trị theo quy trình điều trị áp xe quanh răng mạn.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau quá trình điều trị:

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng lan rộng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. ĐIỀU TRỊ ÁP-XE QUANH RĂNG MẠN
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị loại bỏ mô hoại tử tạo thành xoang ở xương ổ răng có sử dụng phẫu thuật vạt.

  1. CHỈ ĐỊNH:

Áp xe quanh răng mạn tính.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép điều trị.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ:

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám châm.

– Bơm, kim tiêm.

– Bộ dụng cụ phẫu thuật nha chu

– Bộ dụng cụ nạo túi quang răng

– Máy và đầu lấy cao răng siêu âm

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê

– Xi măng phẫu thuật.

– Dung dịch nước muối sinh lý…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

Phim Xquanguang đánh giá tình trạng quanh răng

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

Áp xe quanh răng mạn được điều trị bằng phẫu thuật vạt với các bước:

– Dùng thám châm xác định vị trí ổ áp xe ở mặt tiền đình hay mặt lưỡi để chọn đường rạch.

– Gây tê tại chỗ.

– Lấy cao răng lớp nông.

– Tạo vạt lợi với các đường rạch:

+ Rạch 2 đường rạch đứng từ bờ lợi đến nếp niêm mạc má:

Nếu rạch phía lưỡi thì 2 đường rạch đi từ bở lợi đến mức cuống răng. Các đường rạch phải có được 1 trường phẫu thuật đủ rộng.

+ Rạch đường rạch gần xa qua nhú kẽ răng để tạo điều kiện tách vạt.

– Dùng cây tách màng xương để tách vạt với độ dầy là vạt toàn phần.

Trường hợp áp xe mà ban đầu là cấp thì cố gắng hợp nhất với đường rạch lần trước để vạt tách ra trong cùng một vạt.

– Quan sát và đánh giá:

+ Mô hạt ở bờ lợi.

+ Cao răng ở bề mặt chân răng.

+ Một xoang mở ra thành xương bên ngoài mà có thể thăm thám châm được vào bên trong tới chân răng.

+ Mô mềm có mủ ở lỗ xoang.

– Dùng nạo lấy hết mô hạt, bộc lộ rõ chân răng.

– Lấy sạch cao răng và làm nhẵn chân răng.

– Nạo xoang.

– Lấy bỏ mép xương mỏng giữa xoang và bờ xương ổ răng.

– Dùng miếng gạc làm thành hình chữ U phủ vào bề mặt để cầm máu và giữ cho tới khi ngừng chảy máu.

– Khâu đóng vạt.

– Đắp xi măng phẫu thuật.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau quá trình điều trị

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng lan rộng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH RĂNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị tổn thương mô quanh răng do viêm.

– Viêm quanh răng là tình trạng bệnh lý với biểu hiện tiêu xương ổ răng, mất bám dính quanh răng và tạo thành túi lợi bệnh lý, là một trong các nguyên nhân gây mất răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Viêm quanh răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định điều trị phẫu thuật quanh răng:

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.

– Bộ dụng cụ lấy cao răng

– Bộ dụng cụ phẫu thuật quanh răng….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Dung dịch sát khuẩn.

– Thuốc tê

– Cồn, ôxy già, nước muối sinh lý

– Kháng sinh

– Xi măng phẫu thuật

– Kim, chỉ khâu

– Vật liệu ghép, màng sinh học….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng quanh răng.

– Các xét nghiệm cơ bản.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Giai đoạn điều trị khởi đầu

– Điều trị các tổn thương cấp tính quanh răng:

+ Điều trị áp xe lợi.

+ Điều trị áp xe quanh răng cấp.

+ Điều trị các tổn thương lợi cấp.

+ Điều trị viêm quanh thân răng cấp

+ Điều trị các răng viêm tủy cấp, viêm quanh cuống cấp….

– Điều trị loại bỏ các yếu tố bệnh căn:

+ Lấy cao răng và làm nhẵn chân răng.

+ Sửa chữa các phục hồi và /hoặc phục hình sai qui cách.

+ Hàn răng sâu.

+ Điều chỉnh khớp cắn sai.

+ Cố định răng lung lay.

+ Cắt phanh môi bám sai vị trí.

– Hướng dẫn người bệnh các biện pháp kiểm soát mảng bám răng, kiểm soát chế độ ăn.

3.2. Điều trị phẫu thuật

Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể lựa chọn biện pháp điều trị phẫu thuật loại bỏ túi quanh răng và phục hồi mô quanh răng phù hợp:

– Nạo túi quanh răng

– Phẫu thuật lật vạt nạo túi quanh răng.

– Phẫu thuật cắt lợi

– Ghép xương và các vật liệu thay thế

– Phẫu thuật tái sinh mô có hướng dẫn….

3.4. Điều trị phục hồi

Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể lựa chọn biện pháp điều trị phục hồi phù hợp:

– Phục hình tháo lắp

– Phục hình cố định

– Cấy ghép và phục hình trên implant.

3.5. Điều trị duy trì

– Lấy cao răng định kỳ

– Hướng dẫn người bệnh duy trì kiểm soát mảng bám răng và chế độ ăn hợp lý.

– Điều trị duy trì khớp cắn đúng…

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau quá trình điều trị

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. CHÍCH APXE LỢI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị áp xe lợi bằng chích và dẫn lưu mủ.

  1. CHỈ ĐỊNH:

Áp xe lợi.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Bơm, kim tiêm.

– Dụng cụ chích và dẫn lưu mủ.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê

– Dung dịch oxy già 10 thể tích,bông gạc…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Xác định vùng chuyển sóng.

– Gây tê tại chỗ.

– Trích áp xe:

+ Dùng dao rạch ở vị trí tương ứng vùng chuyển sóng.

+ Làm rộng nhẹ nhàng đường rạch để dẫn lưu mủ.

+ Làm sạch với nước muối sinh lý hoặc ôxy già 3 thể tích.

+ Phủ bằng gạc.

+ Sau khi ngừng chảy máu cho người bệnh .

+ Hướng dẫn người bệnh trong 24h đầu, súc miệng nước muối ấm 2 giờ một lần.

+ Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Thường không có tai biến.

  1. KỸ THUẬT LẤY CAO RĂNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật áp dụng trong dự phòng và điều trị các bệnh quanh răng, lấy đi các chất bám lên răng, bao gồm cao răng, mảng bám răng và các chất ngoại lai khác.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Cao răng trên lợi.

– Cao răng dưới lợi.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Viêm lợi miệng loét hoại tử cấp.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện:

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Dụng cụ lấy cao răng.

2.2 Thuốc và vật liệu:

– Bột đánh bóng

– Dung dịch oxy già 3-4 thể tích.…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sát khuẩn.

– Gây tê tại chỗ nếu cần.

– Dùng các đầu lấy cao siêu âm làm rung và bật các mảnh cao răng ra khỏi bề mặt răng. Thực hiện theo trình tự sao cho lấy hết cao răng ở các mặt của tất cả các răng, cả cao răng trên lợi và cao răng dưới lợi.

– Dùng các cây lấy cao răng cầm tay lấy các phần cao răng còn lại mà đầu siêu âm không lấy được.

– Sử dụng các mũi khoan tốc độ chậm phù hợp làm sạch các mảng bám , các chất ngoại lai và làm nhẵn bề mặt răng và chân răng, tạo điều kiện kiểm soát mảng bám răng.

– Bơm rửa bề mặt chân răng và rãnh lợi bằng dung dịch ôxy già 3 thể tích….

– Đánh bóng bề mặt các răng và chân răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Chảy máu: Cầm máu.

  1. Sau quá trình điều trị

– Chảy máu: Cầm máu.

– Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG CÓ SỬ DỤNG SIÊU ÂM VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA NGUỘI
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị tủy để bảo tồn răng có dùng máy siêu âm nha khoa hỗ trợ việc phát hiện, làm sạch hệ thống ống tủy.

– Gutta percha nguội là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian có sử dụng bộ lèn ngang.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn ngang trong nội nha .

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: Thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

– Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa để làm sạch hệ thống ống tủy, dùng chất bôi trơn và làm mềm thành ống tủy.

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn cây lèn ngang với các kích thước phù hợp:

Chọn cây lèn vừa khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm.

– Chọn côn gutta-percha chính:

+ Chọn và đặt côn gutta-percha chuẩn có đường kính phù hợp ống tủy.

+ Kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy trên Xquanguang.

+ Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy.

– Đặt và lèn côn Gutta percha vào ống tủy:

+ Đưa xi măng trám bít vào thành ống tủy ở 1/3 ống tủy về phía cuống răng.

+ Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

+ Lèn Gutta bằng cây lèn ngang.

+ Đặt côn phụ vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn, dùng cây lèn tiếp theo để lèn.

+ Lặp lại nhiều lần đặt và lèn Gutta đến khi cây lèn chỉ còn đi được 1/3 trên ống tủy.

+ Lấy bỏ Gutta-percha thừa trong buồng tủy sát đến miệng ống tủy bằng nhiệt.

+ Lèn 1/3 trên ống tủy bằng cây plugger đã được hơ nóng.

– Đặt và lèn Gutta các ống tủy còn lại:

Lặp lại các bước đặt và lèn Gutta như đã trình bày ở trên lần lượt ở từng ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả hàn hệ thống ống tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG CÓ SỬ DỤNG SIÊU ÂM VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA NÓNG CHẢY
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị tủy để bảo tồn răng có dùng máy siêu âm nha khoa hỗ trợ việc phát hiện, làm sạch hệ thống ống tủy

– Guttapercha nóng chảy là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian được đã được làm nóng chảy bởi hệ thống bơm gutta percha ở nhiệt độ cao.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

– Máy làm nóng chảy Gutta percha (Obturra ) cùng vật liệu và dụng cụ kèm theo.

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: Thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

– Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa để làm sạch hệ thống ống tủy, dùng chất bôi trơn và làm mềm thành ống tủy.

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy bằng Gutta percha nóng chảy

– Chọn kim để bơm Gutta percha, kim đi trong lòng ống tủy và phải tới được vị trí cách cuống răng 3mm-5mm.

– Dùng côn giấy đưa chất dán dính vào thành ống tủy.

– Đưa kim bơm gutta-percha vào trong ống tủy và bơm Gutta percha nóng chảy để hàn kín ống tủy. Lưu ý thời gian mỗi lần bơm dưới 20 giây

– Rút kim ra khỏi ống tủy sao cho không để gutta-percha ra theo.

– Lèn nhẹ Gutta percha vừa bơm bằng cây lèn

– Kiểm tra chất hàn ở 1/3 ống tủy về phía chóp răng trên Xquanguang. Nếu chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục lèn bằng cây lèn nhỏ hơn cho đến khi ống tủy ở chóp được hàn kín.

– Tiếp tục bơm Gutta percha nóng chảy và lèn kín phần ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả sau hàn tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

– Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG CÓ SỬ DỤNG LASER VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA NGUỘI
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Trong điều trị tủy răng, Laser được sử dụng để diệt khuẩn và hỗ trợ tạo hình ống tủy.

– Gutta percha nguội là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian có sử dụng bộ lèn ngang.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo sử dụng Laser nội nha.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

– Thiết bị Laser nội nha.

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su.

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: Thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

+ Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa

để làm sạch hệ thống ống tủy, dùng chất bôi trơn và làm mềm thành ống tủy.

+ Thấm khô các ống tủy bằng côn giấy.

+ Sử dụng Laser:

  • Đưa sợi quang vào ống tủy đến mức ngắn hơn chiều dài làm việc 1mm.
  • Kích hoạt Laser.
  • Sát khuẩn ống tủy bằng Laser: rút đầu dẫn Laser theo đường xoắn ốc về phía thân răng với tốc độ 2mm/ giây trong thời gian 5-8 giây cho mỗi lần tùy theo chiều dài của ống tủy. Lặp lại chu kỳ này 5 lần cho mỗi ống tủy và thời gian nghỉ giữa 2 lần là 20 giây.

– Thử côn chính

– Làm khô hoàn toàn ống tủy bằng côn giấy.

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy

– Xác định cây lèn ngang với các kích thước phù hợp:

+ Chọn cây lèn vừa khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm.

+ Đặt nút chặn cao su để đánh dấu.

– Chọn, thử côn gutta-percha chính:

+ Chọn và đặt 1 côn gutta-percha chuẩn phù hợp với file đã tạo hình sau cùng.

+ Kiểm tra trên XQUANG.

– Đặt và lèn Gutta percha vào một ống tủy:

+ Đưa xi măng trám bít vào thành ống tủy ở 1/3 ống tủy về phía cuống răng.

+ Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

+ Lèn Gutta bằng cây lèn ngang.

+ Đặt côn phụ vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn, dùng cây lèn tiếp theo để lèn.

+ Lặp lại nhiều lần đặt và lèn Gutta đến khi cây lèn chỉ còn đi được 1/3 trên ống tủy.

+ Lấy bỏ Gutta-percha thừa trong buồng tủy sát đến miệng ống tủy bằng nhiệt.

+ Lèn 1/3 trên ống tủy bằng cây plugger đã được hơ nóng.

– Đặt và lèn Gutta các ống tủy còn lại:

Lặp lại các bước đặt và lèn Gutta như đã trình bày ở trên lần lượt ở từng ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả hàn ống tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG CÓ SỬ DỤNG LASER VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA NÓNG CHẢY
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Trong điều trị tủy răng, Laser được sử dụng để diệt khuẩn và hỗ trợ tạo hình ống tủy.

– Guttapercha nóng chảy là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian được và làm nóng chảy bởi hệ thống bơm gutta percha nhiệt độ cao.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1.Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

– Thiết bị Laser nội nha.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: Thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

+ Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa để làm sạch hệ thống ống tủy, dùng chất bôi trơn và làm mềm thành ống tủy.

+ Thấm khô các ống tủy bằng côn giấy.

+ Sử dụng Laser:

  • Đưa sợi quang vào ống tủy đến mức ngắn hơn chiều dài làm việc 1mm.
  • Kích hoạt Laser.
  • Sát trùng Laser ống tủy bằng cách rút đầu dẫn Laser theo đường xoắn ốc về phía thân răng với tốc độ 2mm/ giây trong thời gian 5-8 giây cho mỗi lần tùy theo chiều dài của ống tủy. Lặp lại chu kỳ này 5 lần cho mỗi ống tủy và thời gian nghỉ giữa 2 lần là 20 giây.

– Thử côn chính

– Làm khô hoàn toàn ống tủy bằng côn giấy.

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy bằng Gutta percha nóng chảy

Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn kim để bơm Gutta percha, kim đi trong lòng ống tủy và phải tới được vị trí cách cuống răng 3mm-5mm.

– Dùng côn giấy đưa chất dán dính vào thành ống tủy.

– Đưa kim bơm gutta-percha vào trong ống tủy và bơm Gutta percha nóng chảy để hàn kín ống tủy. Lưu ý thời gian mỗi lần bơm dưới 20 giây

– Rút kim ra khỏi ống tủy sao cho không để gutta-percha ra theo.

– Lèn nhẹ Gutta percha vừa bơm bằng cây lèn

– Kiểm tra chất hàn ở 1/3 ống tủy về phía chóp răng trên Xquanguang. Nếu chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục lèn bằng cây lèn nhỏ hơn cho đến khi ống tủy ở chóp được hàn kín.

– Tiếp tục bơm Gutta percha nóng chảy và lèn kín phần ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả sau hàn tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

– Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG CÓ SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA NGUỘI
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị nội nha có sử dụng kính hiển vi nha khoa hỗ trợ trong việc tìm và sửa soạn ống tủy.

– Gutta percha nguội là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian có sử dụng bộ lèn ngang.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có CHỈ ĐỊNH nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Kính hiển vi nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ khám (micro mirrors, micro probes, micro cotton piers)

– Micro openers and debrider (Maillefer)

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sửa soạn kính:

Điều chỉnh tiêu cự và các khoảng cách từ mắt kính tới thầy thuốc và người bệnh cho phù hợp.

3.2. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.3. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.4. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.5. Sửa soạn hệ thống ống tủy với sự hỗ trợ của kính hiển vi nha khoa:

– Lấy tủy buồng bằng trâm gai.

– Xác định miệng và số lượng ống tủy:

+ Sử dụng kính hiển vi để xác định toàn bộ các rãnh và miệng ống tủy.

+ Xác định số lượng ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: Thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

– Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa để làm sạch hệ thống ống tủy, dùng chất bôi trơn và làm mềm thành ống tủy.

3.6. Hàn kín hệ thống ống tủy bằng Gutta percha nguội

– Chọn cây lèn ngang với các kích thước phù hợp:

Chọn cây lèn vừa khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm.

– Chọn côn gutta-percha chính:

+ Chọn và đặt 1 côn gutta-percha chuẩn phù hợp với file đã tạo hình sau cùng.

+ Kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy trên Xquanguang.

+ Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy.

– Đặt và lèn côn Gutta percha vào ống tủy:

+ Đưa xi măng trám bít vào thành ống tủy ở 1/3 ống tủy về phía cuống răng.

+ Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

+ Lèn Gutta bằng cây lèn ngang.

+ Đặt côn phụ vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn, dùng cây lèn tiếp theo để lèn.

+ Lặp lại nhiều lần đặt và lèn Gutta đến khi cây lèn chỉ còn đi được 1/3 trên ống tủy.

+ Lấy bỏ Gutta-percha thừa trong buồng tủy sát đến miệng ống tủy bằng nhiệt.

+ Lèn 1/3 trên ống tủy bằng cây plugger đã được hơ nóng.

– Đặt và lèn Gutta các ống tủy còn lại: Lặp lại các bước đặt và lèn Gutta như đã trình bày ở trên lần lượt ở từng ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả hàn hệ thống ống tủy bằng Xquang.

3.7. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

– Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG CÓ SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA NÓNG CHẢY
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị nội nha có sử dụng kính hiển vi nha khoa hỗ trợ trong việc tìm và sửa soạn ống tủy.

– Guttapercha nóng chảy là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian được đã được làm nóng chảy bởi hệ thống bơm gutta percha ở nhiệt độ cao.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1.Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Kính hiển vi nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ khám (micro mirrors, micro probes, micro cotton piers)

– Micro openers and debrider (Maillefer)

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

– Máy làm nóng chảy Gutta percha (Obturra ) cùng vật liệu và dụng cụ kèm theo.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sửa soạn kính:

Điều chỉnh tiêu cự và các khoảng cách từ mắt kính tới thầy thuốc và người bệnh cho phù hợp.

3.2. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.3. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.4. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.5. Sửa soạn hệ thống ống tủy với sự hỗ trợ của kính hiển vi nha khoa:

– Lấy tủy buồng bằng trâm gai.

– Xác định miệng và số lượng ống tủy:

+ Sử dụng kính hiển vi để xác định toàn bộ các rãnh và miệng ống tủy.

+ Xác định số lượng ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: Thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

– Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa để làm sạch hệ thống ống tủy, dùng chất bôi trơn và làm mềm thành ống tủy.

3.6. Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn kim để bơm Gutta percha, kim đi trong lòng ống tủy và phải tới được vị trí cách cuống răng 3mm-5mm.

– Dùng côn giấy đưa chất dán dính vào thành ống tủy .

– Đưa kim bơm gutta-percha vào trong ống tủy và bơm Gutta percha nóng chảy để hàn kín ống tủy. Lưu ý thời gian mỗi lần bơm dưới 20 giây

– Rút kim ra khỏi ống tủy sao cho không để gutta-percha ra theo.

– Lèn nhẹ Gutta percha vừa bơm bằng cây lèn

– Kiểm tra chất hàn ở 1/3 ống tủy về phía chóp răng trên Xquanguang. Nếu chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục lèn bằng cây lèn nhỏ hơn cho đến khi ống tủy ở chóp được hàn kín.

– Tiếp tục bơm Gutta percha nóng chảy và lèn kín phần ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả sau hàn tủy bằng Xquang.

3.7. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TUỶ RĂNG VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TUỶ BẰNG GUTTA-PERCHA NGUỘI.
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị tủy để bảo tồn răng ở đó tủy răng được thay thế bằng một loại vật liệu hàn ống tủy đặc biệt để phòng ngừa hiện tượng tái nhiễm trùng tủy răng..

– Gutta percha nguội là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian có sử dụng bộ lèn ngang.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn ngang trong nội nha .

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: Thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

– Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa để làm sạch hệ thống ống tủy, dùng chất bôi trơn và làm mềm thành ống tủy.

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn cây lèn ngang với các kích thước phù hợp:

+ Chọn cây lèn vừa khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm.

– Chọn côn gutta-percha chính:

+ Chọn và đặt 1 côn gutta-percha chuẩn phù hợp với file đã tạo hình sau cùng

+ Kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy trên Xquang.

+ Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy.

– Đặt và lèn côn Gutta percha vào ống tủy:

+ Đưa xi măng trám bít vào thành ống tủy ở 1/3 ống tủy về phía cuống răng.

+ Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

+ Lèn Gutta bằng cây lèn ngang.

+ Đặt côn phụ vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn, dùng cây lèn tiếp theo để lèn.

+ Lặp lại nhiều lần đặt và lèn Gutta đến khi cây lèn chỉ còn đi được 1/3 trên ống tủy.

+ Lấy bỏ Gutta-percha thừa trong buồng tủy sát đến miệng ống tủy bằng nhiệt.

+ Lèn 1/3 trên ống tủy bằng cây plugger đã được hơ nóng.

– Đặt và lèn Gutta các ống tủy còn lại:

Lặp lại các bước đặt và lèn Gutta như đã trình bày ở trên lần lượt ở từng ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả hàn hệ thống ống tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA NÓNG CHẢY
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị tủy để bảo tồn răng mà tủy răng được thay thế bằng một loại vật liệu hàn ống tủy đặc biệt để phòng ngừa hiện tượng tái nhiễm trùng tủy răng..

– Guttapercha nóng chảy là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian được đã được làm nóng chảy bởi hệ thống bơm gutta percha ở nhiệt độ cao.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

– Máy làm nóng chảy Gutta percha (Obturra ) cùng vật liệu và dụng cụ kèm theo.

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

– Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa để làm sạch hệ thống ống tủy, dùng chất bôi trơn và làm mềm thành ống tủy.

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy bằng Gutta percha nóng chảy

– Chọn kim để bơm Gutta percha, kim đi trong lòng ống tủy và phải tới được vị trí cách cuống răng 3mm-5mm.

– Dùng côn giấy đưa chất dán dính vào thành ống tủy .

– Đưa kim bơm gutta-percha vào trong ống tủy và bơm Gutta percha nóng chảy để hàn kín ống tủy. Lưu ý thời gian mỗi lần bơm dưới 20 giây

– Rút kim ra khỏi ống tủy sao cho không để gutta-percha ra theo.

– Lèn nhẹ Gutta percha vừa bơm bằng cây lèn

– Kiểm tra chất hàn ở 1/3 ống tủy về phía chóp răng trên Xquanguang. Nếu chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục lèn bằng cây lèn nhỏ hơn cho đến khi ống tủy ở chóp được hàn kín.

– Tiếp tục bơm Gutta percha nóng chảy và lèn kín phần ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả sau hàn tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

– Tủy hoại tử : Điều trị tủy

– Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống răng.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA-PERCHA NGUỘI CÓ SỬ DỤNG TRÂM XOAY CẦM TAY
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật dùng trâm xoay cầm tay để tạo hình hệ thống ống tủy

– Gutta percha nguội là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian có sử dụng bộ lèn ngang.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Viêm tủy không hồi phục

– Tủy hoại tử

– Viêm quanh cuống răng

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng sữa

– Răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám trâm…

– Dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh:

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh:

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy bằng các dụng cụ thích hợp.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy bằng các trâm xoay cầm tay

+ Dùng trâm tay số 10 hoặc 15 để thăm dò ống tủy.

+ Sử dụng các trâm xoay cầm tay để tạo hình và làm rộng hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn cây lèn ngang với các kích thước phù hợp:

Chọn cây lèn vừa khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm.

– Chọn côn gutta-percha chính:

+ Chọn và đặt 1 côn gutta-percha chuẩn phù hợp với file đã tạo hình sau cùng

+ Kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy trên Xquang.

+ Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy.

– Đặt và lèn côn Gutta percha vào ống tủy:

+ Đưa xi măng trám bít vào thành ống tủy ở 1/3 ống tủy về phía cuống răng.

+ Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

+ Lèn Gutta bằng cây lèn ngang.

+ Đặt côn phụ vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn, dùng cây lèn tiếp theo để lèn.

+ Lặp lại nhiều lần đặt và lèn Gutta đến khi cây lèn chỉ còn đi được 1/3 trên ống tủy.

+ Lấy bỏ Gutta-percha thừa trong buồng tủy sát đến miệng ống tủy bằng nhiệt.

+ Lèn 1/3 trên ống tủy bằng cây plugger đã được hơ nóng.

– Đặt và lèn Gutta các ống tủy còn lại:

Lặp lại các bước đặt và lèn Gutta như đã trình bày ở trên lần lượt ở từng ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả hàn hệ thống ống tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA NÓNG CHẢY CÓ SỬ DỤNG TRÂM XOAY CẦM TAY
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật dùng trâm xoay cầm tay để tạo hình hệ thống ống tủy.

– Guttapercha nóng chảy là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian được đã được làm nóng chảy bởi hệ thống bơm gutta percha ở nhiệt độ cao.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện:

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

– Máy làm nóng chảy Gutta percha (Obturra ) cùng vật liệu và dụng cụ kèm theo.

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh:

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án:

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy bằng các dụng cụ thích hợp.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy bằng các trâm xoay cầm tay

+ Dùng trâm tay số 10 hoặc 15 để thăm dò ống tủy.

+ Sử dụng các trâm xoay cầm tay để tạo hình và làm rộng hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn kim để bơm Gutta percha, kim đi trong lòng ống tủy và phải tới được vị trí cách cuống răng 3mm-5mm.

– Dùng côn giấy đưa chất dán dính vào thành ống tủy .

– Đưa kim bơm gutta-percha vào trong ống tủy và bơm Gutta percha nóng chảy để hàn kín ống tủy. Lưu ý thời gian mỗi lần bơm dưới 20 giây

– Rút kim ra khỏi ống tủy sao cho không để gutta-percha ra theo.

– Lèn nhẹ Gutta percha vừa bơm bằng cây lèn

– Kiểm tra chất hàn ở 1/3 ống tủy về phía chóp răng trên Xquanguang. Nếu chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục lèn bằng cây lèn nhỏ hơn cho đến khi ống tủy ở chóp được hàn kín.

– Tiếp tục bơm Gutta percha nóng chảy và lèn kín phần ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả sau hàn tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA CÓ SỬ DỤNG TRÂM XOAY MÁY
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật dùng trâm xoay máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

– Gutta percha nguội là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian có sử dụng bộ lèn ngang.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống.

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1.Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Tay khoan nội nha

– Bộ trâm xoay máy điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh:

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh:

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan Thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy bằng các dụng cụ thích hợp.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy bằng các trâm xoay máy với tay khoan nội nha ( tốc độ 300 vòng/ phút ):

+ Dùng trâm tay số 10 hoặc 15 để thăm dò ống tủy.

+ Sử dụng các trâm xoay máy để tạo hình và làm rộng hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn cây lèn ngang với các kích thước phù hợp: Chọn cây lèn vừa khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm.

– Chọn côn gutta-percha chính:

+ Chọn và đặt 1 côn gutta-percha chuẩn phù hợp với file đã tạo hình sau cùng

+ Kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy trên Xquang.

+ Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy.

– Đặt và lèn côn Gutta percha vào ống tủy:

+ Đưa chất dán dính vào thành ống tủy ở 1/3 dưới ống tủy về phía cuống răng.

+ Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

+ Lèn Gutta bằng cây lèn ngang.

+ Đặt côn phụ vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn, dùng cây lèn tiếp theo để lèn.

+ Lặp lại nhiều lần đặt và lèn Gutta đến khi cây lèn chỉ còn đi được 1/3 trên ống tủy.

+ Lấy bỏ Gutta-percha thừa trong buồng tủy sát đến miệng ống tủy bằng nhiệt.

+ Lèn 1/3 trên ống tủy bằng cây plugger đã được hơ nóng.

– Đặt và lèn Gutta các ống tủy còn lại:

Lặp lại các bước đặt và lèn Gutta như đã trình bày ở trên lần lượt ở từng ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả hàn hệ thống ống tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

– Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG VÀ HÀN KÍN HỆ THỐNG ỐNG TỦY BẰNG GUTTA PERCHA NÓNG CHẢY CÓ SỬ DỤNG TRÂM XOAY MÁY.
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật dùng trâm xoay máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

– Guttapercha nóng chảy là vật liệu được sử dụng để hàn kín hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian được đã được làm nóng chảy bởi hệ thống bơm gutta percha ở nhiệt độ cao.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Răng tủy hoại tử.

– Răng viêm quanh cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

– Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống

– Răng có chỉ định nhổ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Tay khoan nội nha

– Bộ trâm xoay máy điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

– Máy làm nóng chảy Gutta percha (Obturra ) cùng vật liệu và dụng cụ kèm theo.

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan Thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy bằng các dụng cụ thích hợp.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy bằng các trâm xoay máy với tay khoan nội nha (tốc độ 300 vòng/phút):

+ Dùng trâm tay số 10 hoặc 15 để thăm dò ống tủy.

+ Sử dụng các trâm xoay máy để tạo hình và làm rộng hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2,5-5%, hoặc nước muối sinh lý, hoặc ôxy già 3 thể tích…

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy bằng Gutta percha nóng chảy

– Chọn kim để bơm Gutta percha, kim đi trong lòng ống tủy và phải tới được vị trí cách cuống răng 3mm-5mm.

– Dùng côn giấy đưa chất dán dính vào thành ống tủy .

– Đưa kim bơm gutta-percha vào trong ống tủy và bơm Gutta percha nóng chảy để hàn kín ống tủy. Lưu ý thời gian mỗi lần bơm dưới 20 giây

– Rút kim ra khỏi ống tủy sao cho không để gutta-percha ra theo.

– Lèn nhẹ Gutta percha vừa bơm bằng cây lèn

– Kiểm tra chất hàn ở 1/3 ống tủy về phía chóp răng trên Xquanguang. Nếu chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục lèn bằng cây lèn nhỏ hơn cho đến khi ống tủy ở chóp được hàn kín.

– Tiếp tục bơm Gutta percha nóng chảy và lèn kín phần ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả sau hàn tủy bằng Xquang.

3.6. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA hoặc Canxi hydroxide, GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

– Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. CHỤP TỦY BẰNG MTA
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật che và bảo vệ tủy bằng MTA nhằm tạo điều kiện cho sự lành thương của tủy.

– Viêm tủy có hồi phục là tình trạng viêm mô tủy nhưng có khả năng hồi phục khi loại bỏ được các yếu tố bệnh nguyên.

– Mineral Trioxide Aggregate (MTA) có khả năng kháng khuẩn, ứng dụng rộng rãi trong điều trị tủy: che tủy, thủng sàn tủy, sửa chữa những tổn thương quanh chóp…

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy có hồi phục.

– Răng sâu ngà sâu có nhạy cảm ngà

– Răng bị làm hở tủy trong khi sửa soạn xoang hàn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng có viêm quanh răng nặng.

– Răng viêm tủy có hồi phục mà có hở tủy.

– Răng có mô tủy Canxi hóa cục bộ hoặc toàn bộ.

– Người bệnh có các bệnh nhiễm trùng toàn thân cấp tính hoặc giai đoạn đang tiến triển.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám trâm

– Phương tiện cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ hàn MTA.

– Bộ dụng cụ hàn răng.

2.2 Thuốc

– Thuốc sát khuẩn.

– MTA.

– Vật liệu hàn vĩnh viễn.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng bờ men, bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng mũi khoan thích hợp lấy bỏ mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

+ Làm khô xoang hàn.

– Đặt MTA:

+ Dùng que hàn lấy MTA và đặt phủ kín đáy xoang hàn từng lớp từ 1-2mm.

+ Dùng gòn bông nhỏ lèn nhẹ và làm phẳng bề mặt MTA.

– Hàn phục hồi xoang hàn:

+ Dùng vật liệu thích hợp như Composite, GIC, Amalgam… phục hồi phần còn lại của xoang hàn.

+ Kiểm tra khớp cắn.

+ Hoàn thiện phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Chảy máu tủy: tùy trường hợp có thể cầm máu hoặc điều trị tủy.

  1. Sau quá trình điều trị

– Viêm tủy không hồi phục: Điều trị tủy.

– Tủy hoại tử: Điều trị tủy.

  1. CHỤP TỦY BẰNG HYDROXIT CANXI
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật che và bảo vệ tủy bằng Hydroxit Canxi Ca(OH)2, tạo điều kiện cho sự lành thương của tủy.

– Viêm tủy có hồi phục là tình trạng viêm mô tủy nhưng có khả năng hồi phục khi loại bỏ được các yếu tố bệnh nguyên.

– Hydroxit Canxi có khả năng khảng khuẩn, tạo điều kiện lành thương cho mô tủy.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy có hồi phục.

– Răng sâu ngà sâu có nhạy cảm ngà

– Răng bị làm hở tủy trong khi sửa soạn xoang hàn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng có viêm quanh răng nặng.

– Răng viêm tủy có hồi phục mà có hở tủy.

– Răng có mô tủy Canxi hóa cục bộ hoặc toàn bộ.

– Người bệnh có các bệnh nhiễm trùng toàn thân cấp tính hoặc giai đoạn đang tiến triển.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám trâm

– Phương tiện cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ hàn Hydroxit canxi.

– Bộ dụng cụ hàn răng.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Hydroxit canxi.

– Vật liệu hàn vĩnh viễn.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng bờ men, bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng mũi khoan thích hợp lấy bỏ mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

+ Làm khô xoang hàn.

– Đặt Hydroxit canxi:

+ Dùng que hàn lấy Hydroxit canxi và đặt phủ kín đáy xoang hàn từng lớp từ 1-2mm.

+ Dùng gòn bông nhỏ lèn nhẹ và làm phẳng bề mặt Hydroxit canxi.

– Hàn phục hồi xoang hàn:

+ Dùng vật liệu thích hợp như Composite, GIC, Amalgam… phục hồi phần còn lại của xoang hàn.

+ Kiểm tra khớp cắn.

+ Hoàn thiện phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Chảy máu tủy: tùy trường hợp có thể cầm máu hoặc điều trị tủy.

  1. Sau quá trình điều trị

– Viêm tủy không hồi phục: điều trị tủy.

– Tủy hoại tử : điều trị tủy.

  1. LẤY TỦY BUỒNG R ĂNG VĨNH VIỄN
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật lấy bỏ phần tủy buồng bị tổn thương và bảo tồn phần tủy chân.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Tai biến thủng trần tủy trong quá trình sửa soạn lỗ sâu.

– Viêm tủy ở răng vĩnh viễn chưa đóng kín cuống.

– Răng hở tủy do chấn thương.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng có chỉ định điều trị nội nha.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ lấy tủy buồng.

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Vô cảm bằng gây tê tại chỗ bằng Xylocain 2%.

3.2. Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3. Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy.

– Dùng mũi khoan thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Lấy tủy buồng

– Dùng nạo ngà sắc cắt lấy toàn bộ phần tủy buồng.

– Cầm máu.

3.5. Bảo vệ tủy chân và hàn phục hồi:

– Đặt Canxi hydroxit sát miệng ống tủy, phủ kín toàn bộ sàn tủy.

– Hàn kín buồng tủy bằng vật liệu thích hợp.

– Hàn phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Tổn thương tủy chân: điều trị nội nha.

– Chảy máu mặt cắt tủy: cầm máu.

  1. Sau điều trị

– Viêm tủy không hồi phục: Điều trị tủy

  1. 59. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG THỦNG SÀN BẰNG MTA
  2. I. ĐẠI CƯƠNG

– Thủng sàn tủy có thể là hậu quả của bệnh lý sâu răng hoặc tai biến trong điều trị nội nha.

– MTA (Mineral trioxide aggregate) là loại xi măng có tính tương hợp sinh học cao, kích thích lành thương và tái tạo xương cho nên được sử dụng để hàn kín lỗ thủng sàn tủy.

  1. II. CHỈ ĐỊNH

– Răng thủng sàn tủy do bệnh lý sâu răng..

– Thủng sàn tủy do tai biến trong điều trị nha khoa.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng có chỉ định nhổ.

– Người bệnh dị ứng với thành phần của MTA.

– Kích thước và vị trí lỗ thủng làm mất kiểm soát ống tủy chân răng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ RHM.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D.

– Cây nhồi MTA

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa

– Vật liệu điều trị nội nha

– MTA

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.2 Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.3 Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan Thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: Thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng các dung dịch nước muối sinh lý, ôxy già 3 thể tích, Natri hypoclorid 2,5-5%…

– Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa để làm sạch hệ thống ống tủy.

3.5. Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn cây lèn ngang với các kích thước phù hợp: Chọn cây lèn vừa khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm.

– Chọn côn gutta-percha chính:

+ Chọn và đặt 1 côn gutta-percha chuẩn phù hợp với file đã tạo hình sau cùng.

+ Kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy trên Xquang.

+ Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy.

– Đặt và lèn côn Gutta percha vào ống tủy:

+ Đưa chất dán dính vào thành ống tủy ở 1/3 dưới ống tủy về phía cuống răng.

+ Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

+ Lèn Gutta bằng cây lèn ngang.

+ Đặt côn phụ vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn, dùng cây lèn tiếp theo để lèn.

+ Lặp lại nhiều lần đặt và lèn Gutta đến khi cây lèn chỉ còn đi được 1/3 trên ống tủy.

+ Lấy bỏ Gutta-percha thừa trong buồng tủy sát đến miệng ống tủy bằng nhiệt.

+ Lèn 1/3 trên ống tủy bằng cây plugger đã được hơ nóng.

– Đặt và lèn Gutta các ống tủy còn lại: Lặp lại các bước đặt và lèn Gutta như đã trình bày ở trên lần lượt ở từng ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả hàn hệ thống ống tủy bằng Xquang.

3.6 Hàn kín lỗ thủng sàn buồng tủy bằng MTA:

– Làm khô sàn tủy và lỗ thủng.

– Hàn lỗ thủng sàn bằng MTA:

+ Trộn MTA

+ Lấy MTA bằng cây nhồi MTA, đặt vào vị trí thủng sàn, lèn nhẹ.

– Hàn tạm buồng tủy bằng vật liệu thích hợp.

3.7 Hàn kín lại buồng tủy và phục hồi thân răng ( lần hẹn sau ):

– Lấy bỏ lớp hàn tạm trên lớp MTA.

– Kiểm tra tình trạng sàn buồng tủy.

– Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp .

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

– Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

– Viêm vùng chẽ chân răng: điều trị viêm vùng chẽ.

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG NGOÀI MIỆNG (RĂNG BỊ BẬT, NHỔ)
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị nội nha ở ngoài miệng để giữ bảo tồn răng trong các trường hợp răng bị bật nhổ ra khỏi ổ răng.

– Thời gian răng nằm ngoài huyệt ổ răng là yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công của việc điều trị.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng bị bật khỏi ổ răng sau chấn thương

– Răng được chủ động nhổ do thầy thuốc để điều trị các bệnh lý liên quan.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng bị bật nhổ ra khỏi ổ răng trong thời gian quá lâu mà không được bảo quản.

– Xương ổ răng vùng răng bị bật nhổ không đảm bảo cho việc cấy lại răng sau khi điều trị nội nha.

– Răng mới bật ra khỏi ổ răng có thể cấy lại ngay mà không phải điều trị nội nha.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

– Cây nhồi MTA

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa

– Vật liệu điều trị nội nha

– MTA

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp xương ổ răng để xác định tình trạng xương ổ răng .

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp ổ răng.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Bảo vệ răng

Răng cần được chăm sóc trong suốt thời gian răng ở ngoài ổ răng: Giữ ẩm chân răng bằng dung dịch nước muối sinh lý.

3.2 Điều trị nội nha:

Trong suốt quá trình điều trị nội nha không được làm sang chấn hệ thống dây chằng và xương răng.

3.3 Vô cảm

Nếu tủy răng sống thì vô cảm bằng gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng bằng Xylocain 2%.

3.4 Cách ly răng

Sử dụng đê cao su

3.5 Mở tủy

– Dùng mũi khoan thích hợp mở đường vào buồng tủy

– Dùng mũi khoan Thích hợp để mở toàn bộ trần buồng tủy.

3.6 Sửa soạn hệ thống ống tủy

– Lấy sạch tủy ở buồng tủy và ống tủy.

– Xác định miệng ống tủy và số lượng ống tủy:

+ Dùng thám trâm nội nha để tìm miệng ống tủy,

+ Trường hợp không thể phát hiện miệng ống tủy, dùng siêu âm tạo rãnh ở sàn tủy và thám trâm nội nha để tìm.

+ Dựa vào miệng ống tủy và các rãnh ở sàn ống tủy để xác định số lượng ống tủy.

– Xác định chiều dài làm việc của các ống tủy: Thăm dò ống tủy bằng trâm số 10.

– Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

+ Sử dụng các file cầm tay hoặc/ và máy để tạo hình hệ thống ống tủy.

+ Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng các dung dịch nước muối sinh lý, ôxy già 3 thể tích, Natri hypoclorid 2,5-5%…

– Dùng đầu siêu âm phối hợp xen kẽ với các file và dung dịch bơm rửa để làm sạch hệ thống ống tủy.

3.7 Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn cây lèn ngang với các kích thước phù hợp: Chọn cây lèn vừa khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1- 2mm.

– Chọn côn gutta-percha chính:

+ Chọn và đặt 1 côn gutta-percha chuẩn phù hợp với file đã tạo hình sau cùng.

+ Kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy trên Xquang.

+ Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy.

– Đặt và lèn côn Gutta percha vào ống tủy:

+ Đưa chất dán dính vào thành ống tủy ở 1/3 dưới ống tủy về phía cuống răng.

+ Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

+ Lèn Gutta bằng cây lèn ngang.

+ Đặt côn phụ vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn, dùng cây lèn tiếp theo để lèn.

+ Lặp lại nhiều lần đặt và lèn Gutta đến khi cây lèn chỉ còn đi được 1/3 trên ống tủy.

+ Lấy bỏ Gutta-percha thừa trong buồng tủy sát đến miệng ống tủy bằng nhiệt.

+ Lèn 1/3 trên ống tủy bằng cây plugger đã được hơ nóng.

– Đặt và lèn Gutta các ống tủy còn lại:

Lặp lại các bước đặt và lèn Gutta như đã trình bày ở trên lần lượt ở từng ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả hàn hệ thống ống tủy bằng Xquang.

3.8. Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

3.9. Cắm lại răng vào huyệt ổ răng:

– Đặt lại răng theo vị trí giải phẩu.

– Kiểm tra và điều chỉnh khớp cắn.

– Cố định răng: Thời gian cố định có thể kéo dài 4-6 tuần.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, Canxi hydroxide, GIC

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, Canxi hydroxide, GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau quá trình điều trị

– Răng dính khớp hoặc di động bất thường

– Tiêu chân răng hoặc xương quanh chân răng

  1. ĐIỀU TRỊ TỦY LẠI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị lại tủy răng đã được điều trị nội nha nhưng không đạt và có biến chứng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm quanh cuống đã điều trị tủy.

– Răng có chỉ định làm phục hình nhưng điều trị nội nha chưa đạt.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng sữa đến tuổi thay.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

– Máy đo chiều dài ống tủy

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

– Bộ dụng cụ điều trị nội nha

– Bộ cách ly cô lập răng

– Bộ lèn nội nha A-D…

– Dụng cụ tháo chất hàn cũ:

+ Dụng cụ tháo cầu chụp

+ Bộ sửa soạn đường vào ống tủy: mũi khoan các loại

+ Máy lấy cao răng P5 và đầu siêu âm nội nha

+ Bộ trâm điều trị lại.

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa ống tủy

– Vật liệu điều trị nội nha…

– Vật liệu làm tan chất hàn cũ: Eugenate desobturator, Resin remove …

  1. Người bệnh:

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án:

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy và vùng cuống răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

– Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

  1. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Loại bỏ chất hàn cũ:

– Tháo bỏ phục hình cũ (nếu có).

– Lấy bỏ chất hàn ở buồng tủy.

– Lấy bỏ chất hàn trong ống tủy:

+ Dùng dung môi làm mềm chất hàn.

+ Tháo bỏ chất hàn cũ bằng dụng cụ thích hợp.

+ Bơm rửa.

+ Đặt thêm chất làm tan mới và lặp lại quy trình trên cho đến hết chất hàn cũ trong lòng hệ thống ống tủy.

3.2. Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tủy:

– Xác định chiều dài làm việc của ống tủy: Dùng máy đo chiều dài hoặc dựa trên Xquanguang.

– Dùng trâm tay số 10 hoặc 15 để thăm dò ống tủy.

– Sử dụng các file tạo hình ống tủy (cầm tay hoặc máy) để tạo hình làm rộng hệ thống ống tủy.

– Làm sạch hệ thống ống tủy bằng cách bơm rửa với các dung dịch : nước muối sinh lý, ôxy già 3thể tích, Natri hypoclorid 2,5-5%…

– Chọn, thử côn gutta-percha chính: Chọn 1 côn gutta-percha chuẩn có đường kính phù hợp với file lớn nhất đã tạo hình đủ chiều dài làm việc của ống tủy

– Kiểm tra chiều dài của hệ thống ống tủy trên Xquanguang.

3.3. Hàn kín hệ thống ống tủy

– Chọn cây lèn ngang với các kích thước phù hợp: Chọn cây lèn vừa khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm.

– Chọn côn gutta-percha chính:

+ Chọn và đặt 1 côn gutta-percha chuẩn phù hợp với file đã tạo hình sau cùng.

+ Kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy trên Xquang.

+ Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy.

– Đặt và lèn côn Gutta percha vào ống tủy:

+ Đưa chất dán dính vào thành ống tủy ở 1/3 dưới ống tủy về phía cuống răng.

+ Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

+ Lèn Gutta bằng cây lèn ngang.

+ Đặt côn phụ vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn, dùng cây lèn tiếp theo để lèn.

+ Lặp lại nhiều lần đặt và lèn Gutta đến khi cây lèn chỉ còn đi được 1/3 trên ống tủy.

+ Lấy bỏ Gutta-percha thừa trong buồng tủy sát đến miệng ống tủy bằng nhiệt.

+ Lèn 1/3 trên ống tủy bằng cây plugger đã được hơ nóng.

– Đặt và lèn Gutta các ống tủy còn lại:

Lặp lại các bước đặt và lèn Gutta như đã trình bày ở trên lần lượt ở từng ống tủy còn lại.

– Kiểm tra kết quả hàn hệ thống ống tủy bằng Xquang.

3.4 Hàn phục hồi thân răng

Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Thủng sàn tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Thủng thành ống tủy: Hàn kín vị trí thủng bằng MTA, hoặc Canxi hydroxide, hoặc GIC.

– Gãy dụng cụ trong ống tủy: lấy dụng cụ gãy.

  1. Sau điều trị

– Viêm quanh cuống răng: điều trị viêm quanh cuống.

  1. PHẪU THUẬT NỘI NHA CÓ CẮT BỎ CHÂN RĂNG VÀ MỘT PHẦN THÂN RĂNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật lấy bỏ chân răng bệnh lý không có khả năng bảo tồn sau điều trị nội nha ở răng nhiều chân nhằm bảo tồn phần còn lại của răng đã được điều trị nội nha thành công.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng có túi lợi bệnh lý độ III ở một chân răng mà không thể điều trị bảo tồn được.

– Chân răng điều trị nội nha không thành công: gãy hoặc nứt chân răng, ống tủy tắc hoặc gãy dụng cụ không lấy ra được…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh mắc các bệnh toàn thân đang trong giai đoạn tiến triển.

– Răng lung lay độ III.

– Vách xương ổ răng không đảm bảo cho sự vững chắc của chân răng còn lại.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt,

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Mũi khoan kim cương các loại, mũi khoan mở xương

– Bộ dụng cụ tiểu phẫu thuật trong miệng

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê:

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa

– Vật liệu cầm máu

– Bông gạc vô khuẩn

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Các bước kỹ thuật

– Gây tê vùng và tại chỗ.

– Tạo vạt niêm mạc màng xương.

– Bóc tách vạt để bộc lộ xương ổ răng.

– Bộc lộ chân răng cần cắt: dùng mũi khoan lấy đi phần xương phía ngoài còn lại của chân răng cần cắt.

– Chia cắt chân răng và phần thân răng tương ứng: Dùng mũi khoan trụ cắt dọc phần thân răng tới vùng chẽ chân răng.

– Dùng bẩy hoặc kìm để lấy thân răng và chân răng.

– Dùng mũi khoan hoàn thiện làm nhẵn bề mặt vừa cắt.

– Khâu đóng kín vạt.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Chảy máu: cầm máu

– Nhiễm trùng: kháng sinh toàn thân và vệ sinh tại chỗ

– Tình trạng ổn định của chân và thân răng còn lại.

  1. PHẪU THUẬT NỘI NHA HÀN NGƯỢC ỐNG TỦY
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị nội nha hàn ngược ống tủy từ phía cuống răng để bảo tồn răng trong các trường hợp không thể hàn ống tủy theo phương pháp đi từ phía thân răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Gãy dụng cụ trong ống tủy ở 1/3 phía chóp răng mà không lấy ra được hoặc không đi qua được trong lúc sửa soạn ống tủy.

– Ống tủy tắc hoặc nội tiêu không thể tạo hình, hàn kín từ phía thân răng được, và có tổn thương vùng cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh mắc các bệnh toàn thân như rối loạn đông máu, bệnh tim mạch, rối loạn hệ thống miễn dịch…

– Các nhiễm trùng cấp trong khoang miệng.

– Tổn thương ở các chân răng phía hàm ếch của các răng nhiều chân.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ dụng cụ tiểu phẫu thuật trong miệng

– Mũi khoan kim cương các loại

– Bộ dụng cụ hàn ngược cuống răng

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê

– Thuốc sát khuẩn

– Dung dịch bơm rửa

– Vật liệu hàn ngược: MTA, Amalgam, IRM

– Vật liệu cầm máu

– Bông gạc vô khuẩn

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang răng để xác định tổn thương vùng cuống và tình trạng ống tủy chân răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1 Gây tê vùng và tại chỗ.

3.2 Bộc lộ cuống răng

– Rạch niêm mạc: Dùng dao mổ rạch niêm mạc màng xương hình thang tương ứng vùng cuống răng sao cho thuận lợi cho việc hàn ngược.

– Bóc tách vạt niêm mạc màng xương để bộc lộ xương.

– Mở xương: Dùng mũi khoan tròn tạo cửa sổ xương bộc lộ vùng tổn thương.

3.3. Cắt cuống răng

– Sử dụng mũi khoan trụ cắt bỏ chóp răng sao cho lấy hết mô thương tổn.

– Dùng mũi khoan thích hợp tạo góc cắt 45° so với trục của răng.

3.4. Sửa soạn xoang hàn ở mặt cắt chân răng

– Dùng các mũi khoan thích hợp tạo xoang hàn ngược.

– Làm sạch mô tổn thương : Dùng dung dịch sát khuẩn bơm rửa ống tủy chân răng và mô tổn thương xung quanh.

3.5. Hàn kín xoang đã sửa soạn bằng vật liệu thích hợp như MTA, Amalgam hoặc IRM…

3.6. Đóng vạt

– Cầm máu

– Khâu đóng kín vạt.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong phẫu thuật

+ Tổn thương xoang hàm: bơm rửa sạch và đóng kín.

+ Chảy máu: cầm máu.

  1. Sau phẫu thuật

+ Chảy máu: cầm máu.

+ Nhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và điều trị tại chỗ.

  1. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI BẰNG AMALGAM CÓ SỬ DỤNG LASER
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng của răng do sâu bằng Amalgam.

– Amalgam là vật liệu phục hồi răng bao gồm thủy ngân trộn với bạc và một số kim loại khác như đồng, kẽm…

– Kỹ thuật sử dụng Laser để sửa soạn xoang hàn là ít gây đau, không gây ồn, hanh và giảm lo lắng cho người bệnh.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu ngà răng sữa.

– Sâu ngà răng vĩnh viễn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Xoang hàn không có khả năng lưu giữ chất hàn Amalgam.

– Dị ứng với Amalgam.

– Sâu răng ở các răng trước có yêu cầu thẩm mỹ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Hệ thống Laser nha khoa.

– Dụng cụ trộn Amalgam.

– Bộ dụng cụ hàn Amalgam.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu hàn lót.

– Amalgam.

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

– Được đeo kính bảo vệ mắt trong thời gian sử dụng Laser.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

– Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng đầu Laser mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng đầu Laser để làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

+ Làm khô.

– Hàn lót bảo vệ tủy:

+ Sử dụng vật liệu hàn lót như GIC, Dycal… phủ lớp mỏng ở đáy xoang hàn.

+ Sửa đáy xoang hàn sau khi hàn lót.

– Hàn Amalgam:

+ Đưa Amalgam vào xoang hàn.

+ Lèn Amalgam từng lớp mỏng 1-2 mm bằng cây lèn Amalgam.

+ Tạo hình bề mặt bằng cây điêu khắc Amalgam.

+ Kiểm tra khớp cắn.

+ Đánh bóng sau 24 giờ bằng mũi hoàn thiện.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

Viêm tủy: Điều trị tủy.

  1. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI BẰNG COMPOSITE CÓ SỬ DỤNG LASER
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng của răng do sâu bằng Composite có sử dụng Laser.

– Sâu ngà răng là tổn thương mất mô cứng của răng, chưa ảnh hưởng đến tủy. Điều trị sâu ngà răng phải phục hồi lại mô cứng và bảo vệ tủy răng.

– Composite là vật liệu được ưa chuộng trong điều trị phục hồi nha khoa do có nhiều ưu điểm nổi trội.

– Kỹ thuật sử dụng Laser để sửa soạn xoang hàn là ít gây đau, không gây ồn, nhanh và giảm lo lắng cho người bệnh.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu ngà răng sữa.

– Sâu ngà răng vĩnh viễn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh dị ứng với Composite.

– Tổn thương sâu ngà mất nhiều mô cứng khó lưu giữ khối phục hồi.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Phương tiện cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ hàn Composite: đèn quang trùng hợp, các loại cây hàn, bộ mũi khoan hoàn thiện…

– Hệ thống Laser nha khoa.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc và vật liệu bảo vệ tủy

– Composite và vật liệu kèm theo

– Chỉ co lợi,…

  1. Người bệnh

– Được giải thích về kỹ thuật điều trị.

– Được đeo kính bảo vệ mắt trong thời gian sử dụng Laser.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng đầu Laser mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng đầu Laser để làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

– Hàn lớp bảo vệ tủy:

+ Phủ đáy xoang hàn bằng vật liệu bảo vệ tủy như GIC, MTA… 1 lớp dưới 1mm.

+ Sửa lại các thành của xoang hàn để tạo sự lưu giữ tối đa.

– Phục hồi xoang hàn bằng Composite:

+ So màu răng để chọn Composite có màu sắc phù hợ

+ Etching men và ngà răng bằng axít phosphoric 37% từ 10-20 giây.

+ Rửa sạch xoang hàn.

+ Làm khô xoang hàn.

+ Phủ keo dán dính và chiếu đèn 10 -20 giây

+ Đặt Composite theo từng lớp dưới 2mm sao cho Composite được trùng hợp tối đa và khắc phục được co ngót trùng hợp.

+ Chiếu đèn quang trùng hợp theo từng lớp Composite với thời gian từ 20-40 giây.

– Kiểm tra khớp cắn.

– Hoàn thiện: dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

+ Mất nhiều mô cứng của răng: hàn phục hồi lại mô cứng.

+ Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

+ Viêm tủy : điều trị tủy

+ Tủy hoại tử: điều trị tủy.

+ Viêm quanh cuống: điều trị viêm quanh cuống răng.

  1. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI BẰNG GLASSIONOMER CEMENT (GIC) CÓ SỬ DỤNG LASER
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng của răng do sâu bằng Glass Ionomer Cement (GIC).

– GIC là vật liệu có ưu điểm thao tác nhanh, đơn giản và ít gây kích thích tổ chức, CHỈ ĐỊNHrộng rãi với nhiều vị trí và tình trạng lỗ hàn.

– Kỹ thuật sử dụng Laser để sửa soạn xoang hàn là ít gây đau, không gây ồn, nhanh và giảm lo lắng cho người bệnh.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu răng sữa.

– Sâu răng vĩnh viễn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

o Người bệnh dị ứng với GIC.

o Tổn thương sâu ngà mất nhiều mô cứng khó lưu giữ khối phục hồi.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ hàn GIC.

– Hệ thống Laser nha khoa.

2.2. Thuốc

– Thuốc sát khuẩn.

– Glass Ionomer Cement (GIC).

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

– Được đeo kính bảo vệ mắt trong thời gian sử dụng Laser.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng đầu Laser mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng đầu Laser để làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

+ Làm khô xoang hàn.

– Hàn phục hồi GIC:

+ Dùng dụng cụ đưa chất hàn GIC vào xoang hàn.

+ Dùng dụng cụ lèn nhẹ GIC kín khít xoang hàn.

– Kiểm tra khớp cắn.

– Hoàn thiện: Dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

Viêm tủy: điều trị tủy.

  1. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI BẰNG GLASS IONOMER CEMENT KẾT HỢP COMPOSITE
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng của răng do sâu bằng Glass Ionomer Cement (GIC) kết hợp Composite.

– Sâu ngà răng là tổn thương mất mô cứng của răng, chưa gây ra bệnh lý ở tủy răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Sâu ngà răng vĩnh viễn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh dị ứng với Composite và GIC

– Tổn thương sâu ngà mất nhiều mô cứng khó lưu giữ khối phục hồi.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ hàn Composite: đèn quang trùng hợp, các loại cây hàn, bộ mũi khoan hoàn thiện…

– Bộ dụng cụ hàn GIC.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Glass Ionomer Cement.

– Composite và vật liệu kèm theo.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng bờ men bộc lộ xoang sâu.

+ Dùng mũi khoan thích hợp làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

– Hàn lớp GIC:

+ Phủ đáy xoang hàn bằng vật liệu GIC

+ Sửa lại các thành của xoang hàn để tạo sự lưu giữ tối đa.

– Phục hồi xoang hàn bằng Composite:

+ So màu răng để chọn Composite có màu sắc phù hợp

+ Etching men và ngà răng bằng axít phosphoric 37% từ 10-20 giây.

+ Rửa sạch xoang hàn.

+ Làm khô xoang hàn.

+ Phủ keo dán dính và chiếu đèn 10 -20 giây

+ Đặt Composite theo từng lớp dưới 2mm sao cho Composite được trùng hợp tối đa và khắc phục được co ngót trùng hợp.

+ Chiếu đèn quang trùng hợp theo từng lớp Composite với thời gian từ 20-40 giây.

– Kiểm tra khớp cắn.

– Hoàn thiện: dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

– Viêm tủy: Điều trị tủy.

– Tủy hoại tử: Điều trị tủy.

– Viêm quanh cuống: Điều trị viêm quanh cuống răng.

  1. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI BẰNG COMPOSITE
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng của răng do sâu bằng Composite.

– Sâu ngà răng là tổn thương mất mô cứng của răng, chưa ảnh hưởng đến tủy. Điều trị sâu ngà răng phải phục hồi lại mô cứng và bảo vệ tủy răng.

– Composite là vật liệu được ưa chuộng trong điều trị phục hồi nha khoa do có nhiều ưu điểm nổi trội.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu ngà răng sữa.

– Sâu ngà răng vĩnh viễn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh dị ứng với Composite.

– Tổn thương sâu ngà mất nhiều mô cứng khó lưu giữ khối phục hồi.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Phương tiện cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ hàn Composite: đèn quang trùng hợp, các loại cây hàn, bộ mũi khoan hoàn thiện…

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc và vật liệu bảo vệ tủy

– Composite và vật liệu kèm theo

– Chỉ co lợi,…

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng mũi khoan kim cương hình trụ mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng mũi khoan thích hợp để làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

– Hàn lớp bảo vệ tủy:

+ Phủ đáy xoang hàn bằng vật liệu bảo vệ tủy như GIC, MTA… 1 lớp dưới 1mm.

+ Sửa lại các thành của xoang hàn để tạo sự lưu giữ tối đa.

– Phục hồi xoang hàn bằng Composite:

+ So màu răng để chọn Composite có màu sắc phù hợp

+ Etching men và ngà răng bằng axít phosphoric 37% từ 10-20 giây.

+ Rửa sạch xoang hàn.

+ Làm khô xoang hàn.

+ Phủ keo dán dính và chiếu đèn 10 -20 giây

– Đặt Composite theo từng lớp dưới 2mm sao cho Composite được trùng hợp tối đa và khắc phục được co ngót trùng hợp.

– Chiếu đèn quang trùng hợp theo từng lớp Composite với thời gian từ 20-40 giây.

– Kiểm tra khớp cắn.

– Hoàn thiện: Dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

– Viêm tủy: điều trị tủy

– Tủy hoại tử: điều trị tủy.

– Viêm quanh cuống: điều trị viêm quanh cuống răng.

  1. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI BẰNG AMALGAM
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng của răng do sâu bằng Amalgam.

– Amalgam là vật liệu phục hồi răng bao gồm thủy ngân trộn với bạc và một số kim loại khác như đồng, kẽm…

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu ngà răng sữa.

– Sâu ngà răng vĩnh viễn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Xoang hàn không có khả năng lưu giữ chất hàn Amalgam.

– Dị ứng với Amalgam.

– Sâu răng ở các răng trước có yêu cầu thẩm mỹ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Dụng cụ trộn Amalgam.

– Bộ dụng cụ hàn Amalgam.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu hàn lót.

– Amalgam.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng mũi khoan thích hợp sửa soạn sơ bộ thành xoang hàn.

+ Dùng mũi khoan thích hợp làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo xoang hàn theo Black.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

+ Làm khô.

– Hàn lót bảo vệ tủy:

+ Sử dụng vật liệu hàn lót như GIC, Dycal… phủ lớp mỏng ở đáy xoang hàn.

+ Sửa đáy xoang hàn sau khi hàn lót.

– Hàn Amalgam:

+ Đưa Amalgam vào xoang hàn.

+ Lèn Amalgam từng lớp mỏng 1-2 mm bằng cây lèn Amalgam.

+ Tạo hình bề mặt bằng cây điêu khắc Amalgam.

+ Kiểm tra khớp cắn.

+ Đánh bóng sau 24giờ bằng mũi hoàn thiện.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

Viêm tủy: điều trị tủy.

  1. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI BẰNG GLASSIONOMER CEMENT
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng của răng do sâu bằng Glass Ionomer Cement ( GIC ).

– GIC là vật liệu có ưu điểm thao tác nhanh, đơn giản và ít gây kích thích tổ chức, chỉ định rộng rãi với nhiều vị trí và tình trạng lỗ hàn.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu răng sữa.

– Sâu răng vĩnh viễn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh dị ứng với GIC.

– Tổn thương sâu ngà mất nhiều mô cứng khó lưu giữ khối phục hồi.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ hàn GIC.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Glass Ionomer Cement.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng mũi khoan thích hợp mở rộng bờ men bộc lộ xoang sâu.

+ Dùng mũi khoan thích hợp làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

+ Làm khô.

– Hàn phục hồi GIC:

+ Dùng dụng cụ đưa chất hàn GIC vào xoang hàn.

+ Dùng dụng cụ lèn nhẹ GIC kín khít xoang hàn.

– Kiểm tra khớp cắn.

– Hoàn thiện: Dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

+ Viêm tủy: điều trị tủy.

  1. PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG GLASS IONOMER CEMENT
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng ở cổ răng bằng Glass Ionomer Cement (GIC).

– GIC là vật liệu có ưu điểm thao tác nhanh, đơn giản và ít gây kích thích tổ chức, CHỈ ĐỊNHrộng rãi với nhiều vị trí và tình trạng lỗ hàn.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu cổ răng (lỗ sâu loại V).

– Tổn thương mô cứng ở cổ răng không do sâu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có dị ứng với GIC.

– Răng có tổn thương sâu cổ răng sát tủy.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ hàn GIC.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Thuốc sát khuẩn.

– Chỉ co lợi.

– Glass Ionomer Cement ( GIC ).

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sát khuẩn.

– Gây tê.

– Đặt chỉ co lợi.

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng mũi khoan kim cương hình trụ mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng mũi khoan kim cương chóp ngược để tạo xoang lưu chất hàn.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

+ Làm khô.

– Hàn phục hồi GIC:

+ Dùng dụng cụ đưa chất hàn GIC vào xoang hàn.

+ Dùng dụng cụ lèn nhẹ GIC kín khít xoang hàn.

– Hoàn thiện :

+ Dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

Viêm tủy: Điều trị tủy.

  1. PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG COMPOSITE
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi lại tổn thương mô cứng ở cố răng bằng Composite.

– Composite là vật liệu được ưa chuộng trong điều trị phục hồi nha khoa do có nhiều ưu điểm nổi trội.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu cổ răng (lỗ sâu loại V).

– Tổn thương mô cứng ở cổ răng không do sâu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có dị ứng với Composite.

– Răng có tổn thương sâu cổ răng sát tủy.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Đèn quang trùng hợp.

– Bộ dụng cụ hàn composite.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Thuốc sát khuẩn.

– Chỉ co lợi.

– Composite và vật liệu kèm theo.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sát khuẩn.

– Đặt chỉ co lợi.

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng mũi khoan kim cương hình trụ mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng mũi khoan kim cương chóp ngược để tạo xoang lưu chất hàn.

– Hàn lớp bảo vệ tủy:

+ Phủ đáy xoang hàn bằng vật liệu bảo vệ tủy như GIC, MTA… 1 lớp dưới 1mm.

+ Sửa lại các thành của xoang hàn để tạo sự lưu giữ tối đa.

– Phục hồi xoang hàn bằng Composite:

+ So màu răng để chọn Composite có màu sắc phù hợp

+ Etching men và ngà răng bằng axít phosphoric 37% từ 10-20 giây.

+ Rửa sạch xoang hàn.

+ Làm khô xoang hàn.

+ Phủ keo dán dính và chiếu đèn 10 -20 giây

+ Đặt Composite theo từng lớp dưới 2mm sao cho Composite được trùng hợp tối đa và khắc phục được co ngót trùng hợp.

+ Chiếu đèn quang trùng hợp theo từng lớp Composite với thời gian từ 20-40 giây.

– Hoàn thiện: Dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

– Viêm tủy : điều trị tủy

– Tủy hoại tử: điều trị tủy.

– Viêm quanh cuống: điều trị viêm quanh cuống răng.

  1. PHỤC HỒI THÂN RĂNG CÓ SỬ DỤNG PIN NGÀ
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật dùng pin cắm trực tiếp vào mô ngà răng nhằm nâng đỡ và phục hồi mô cứng của răng.

– Pin ngà là những chốt kim loại nhỏ , được sử dụng gắn hoặc cắm trực tiếp lên ngà răng để phục hồi mô cứng của răng, nhằm tăng khả năng lưu giữ khối hàn ở những răng có tổn thương sâu lớn.

  1. CHỈ ĐỊNH

Răng tổn thương mất mô cứng từ 2-3 thành của răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Răng tổn thương mất mô cứng sát tủy răng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Phương tiện cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ cắm pin ngà.

2.2 Thuốc

– Thuốc tê.

– Thuốc sát trùng.

– Bộ vật liệu pin ngà.

– Vật liệu phục hồi thân răng.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sát khuẩn.

– Cách ly vùng làm việc.

– Sửa soạn răng:

+ Dùng mũi khoan thích hợp làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Dùng mũi khoan kim cương trụ nhỏ tạo các lỗ chốt song song trên mô ngà lành.

– Kiểm tra pin ngà.

– Gắn pin ngà.

– Hàn phục hồi thân răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Gãy pin ngà: phục hồi lại mô cứng của răng.

– Gãy nứt thân – chân răng: tùy tình trạng đường gãy có thể phải chỉ định nhổ răng.

– Viêm tủy không hồi phục : tháo bỏ pin ngà – điều trị nội nha.

  1. PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG GLASS IONOMER CEMENT (GIC) CÓ SỬ DỤNG LASER
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng ở cổ răng bằng Glass Ionomer Cement (GIC).

– GIC là vật liệu có ưu điểm thao tác nhanh, đơn giản và ít gây kích thích tổ chức, CHỈ ĐỊNHrộng rãi với nhiều vị trí và tình trạng lỗ hàn.

– Kỹ thuật sử dụng Laser để sửa soạn xoang hàn là ít gây đau, không gây ồn, nhanh và giảm lo lắng cho người bệnh.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu cổ răng (lỗ sâu loại V).

– Tổn thương mô cứng ở cổ răng không do sâu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có dị ứng với GIC.

– Răng có tổn thương sâu cổ răng sát tủy.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Hệ thống Laser nha khoa.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Bộ dụng cụ hàn GIC.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Thuốc sát khuẩn.

– Chỉ co lợi.

– Glass Ionomer Cement ( GIC ).

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Được đeo kính bảo vệ mắt trong thời gian sử dụng Laser.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sát khuẩn.

– Gây tê.

– Đặt chỉ co lợi.

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng đầu Laser mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng đầu Laser để làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

+ Làm khô xoang hàn.

– Hàn phục hồi GIC:

+ Dùng dụng cụ đưa chất hàn GIC vào xoang hàn.

+ Dùng dụng cụ lèn nhẹ GIC kín khít xoang hàn.

– Hoàn thiện: Dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

Viêm tủy: Điều trị tủy.

  1. PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG COMPOSITE CÓ SỬ DỤNG LASER
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi lại tổn thương mô cứng ở cố răng bằng Composite.

– Composite là vật liệu được ưa chuộng trong điều trị phục hồi nha khoa do có nhiều ưu điểm nổi trội.

– Kỹ thuật sử dụng Laser để sửa soạn xoang hàn là ít gây đau, không gây ồn, nhanh và giảm lo lắng cho người bệnh.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Sâu cổ răng (lỗ sâu loại V).

– Tổn thương mô cứng ở cổ răng không do sâu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có dị ứng với Composite.

– Răng có tổn thương sâu cổ răng sát tủy.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.

– Bộ cách ly cô lập răng.

– Đèn quang trùng hợp.

– Bộ dụng cụ hàn composite.

– Hệ thống Laser nha khoa.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc tê.

– Thuốc sát khuẩn.

– Chỉ co lợi.

– Composite và vật liệu kèm theo.

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

– Được đeo kính bảo vệ mắt trong thời gian sử dụng Laser.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Sát khuẩn.

– Các ly cô lập răng.

– Đặt chỉ co lợi.

– Sửa soạn xoang hàn:

+ Dùng đầu Laser mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.

+ Dùng đầu Laser để làm sạch mô ngà hoại tử.

+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.

+ Làm khô.

– Hàn lớp bảo vệ tủy:

+ Phủ đáy xoang hàn bằng vật liệu bảo vệ tủy như GIC, MTA…1 lớp dưới 1mm.

+ Sửa lại các thành của xoang hàn để tạo sự lưu giữ tối đa.

– Phục hồi xoang hàn bằng Composite:

+ So màu răng để chọn Composite có màu sắc phù hợp

+ Etching men và ngà răng bằng axít phosphoric 37% từ 10-20 giây.

+ Rửa sạch xoang hàn.

+ Làm khô xoang hàn.

+ Phủ keo dán dính và chiếu đèn 10 -20 giây

+ Đặt Composite theo từng lớp dưới 2mm sao cho Composite được trùng hợp tối đa và khắc phục được co ngót trùng hợp.

+ Chiếu đèn quang trùng hợp theo từng lớp Composite với thời gian từ 20-40 giây.

– Hoàn thiện: Dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Tổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau quá trình điều trị

– Viêm tủy: điều trị tủy

– Tủy hoại tử: điều trị tủy.

– Viêm quanh cuống: điều trị viêm quanh cuống răng.

  1. PHỤC HỒI THÂN RĂNG BẰNG INLAY/ONLAY
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật sử dụng các vật liệu như ceramic, hợp kim, composite… đúc theo hình dạng xoang đã sửa soạn và dán vào đó để phục hồi lại thân răng.

– Inlay là phần phục hồi nằm trong lòng một hay nhiều mặt của thân răng .

– Onlay có bản chất là một inlay loại II ( mặt gần, mặt xa, mặt nhai) bao phủ một phần hoặc toàn bộ mặt nhai.

  1. CHỈ ĐỊNH

Răng có các tổn thương mất mô cứng ở thân răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng có các thành xoang còn lại dưới 2mm.

– Răng có lỗ sâu dưới lợi.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Mũi khoan kim cương các loại

– Bộ mũi khoan hoàn thiện, dụng cụ đánh bóng.

– Chỉ tơ nha khoa

– Đèn quang trùng hợp.

– Bộ dụng cụ cách ly cô lập răng.

– Cây hàn các loại.

– Bộ dụng cụ lấy dấu

2.2. Thuốc và vật liệu

– Vật liệu lấy dấu

– Các vật liệu gắn, dán: Tùy theo vật liệu làm inlay, onlay

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện kỹ thuật

– Làm sạch xoang: Dùng mũi khoan tròn và cây nạo ngà lấy bỏ hết ngà mủn.

– Tạo hình xoang inlay, onlay :

+ Tạo xoang mặt nhai:

Chiều cao của xoang > 1,5mm. Chiều rộng của xoang phải đạt tối thiểu 1,5-2mm đối với răng hàm nhỏ và 2,5- 3mm đối với răng hàm lớn.

Dùng mũi khoan chóp ngược cắt men răng ở rãnh giữa rồi mở rộng theo rãnh của răng theo hướng gần xa.

Dùng mũi trụ tạo xoang hình đuôi én theo hướng song song với trục của răng

Đáy xoang được mài phẳng, nếu có những khoảng lẹm thì dùng vật liệu thích hợp (cement phosphat hoặc GIC…) để bù lẹm.

+ Tạo xoang mặt bên

Dùng mũi khoan trụ mài sâu xuống ngà răng, xoang mặt bên gồm 4 thành:

Thành ngoài trong sâu về phía buồng tủy khoảng 2mm

Thành tủy (thành trục) được mài cong theo hình dạng thân răng

Thành phía lợi: ở sát đỉnh núm lợi và hợp với vách tủy một góc 45 độ.

– So màu răng.

– Lấy dấu, đổ mẫu thạch cao.

– Gửi labo đúc inlay, onlay

– Đặt inlay, onlay đã đúc vào xoang

– Kiểm tra độ kín khít và khớp cắn.

– Tiến hành gắn Inlay, Onlay bằng chất gắn phù hợp.

– Hoàn thiện Inlay/ Onlay.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Viêm tủy không hồi phục: Điều trị tủy

– Mẻ, vỡ inlay, onlay, màu sắc không phù hợp: tiến hành thực hiện lại quy trình trên.

  1. PHỤC HỒI THÂN RĂNG CÓ SỬ DỤNG CHỐT CHÂN RĂNG BẰNG CÁC VẬT LIỆU KHÁC NHAU
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật sử dụng chốt (Thạch anh, kim loại …) cố định vào ống tủy chân răng để tăng cường lưu giữ khối phục hồi thân răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Răng mất nhiều mô cứng thân răng không có khả năng lưu giữ khối phục hồi thân răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng sữa

– Răng không còn khả năng đặt chốt

– Răng chưa đóng kín cuống

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Bộ khám: Khay, gắp, gương, thám trâm.

– Mũi khoan các loại.

– Bộ dụng cụ đặt và cố định chốt.

2.2. Thuốc và vật liệu

– Chốt đúc sẵn.

– Bộ thuốc và vật liệu gắn chốt.

– Vật liệu phục hồi thân răng: Composite, GIC, Amalgam.

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Răng đặt chốt đã được điều trị nội nha.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim xác định tình trạng nội nha và kích thước ống tủy răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện kỹ thuật

– Sửa soạn ống tủy cho đặt chốt.

+ Lấy bỏ chất hàn ống tủy từ ½ đến 1/3 chiều dài ống tủy.

+ Làm sạch ống tủy.

– Chọn chốt phù hợp với kích thước ống tủy.

– Đặt và cố định chốt:

+ Xoi mòn (Etching) thành ống tủy bằng axit phosphoric 37% trong 10 giây, rửa sạch và làm khô.

+ Đặt vật liệu dán dính (bonding) vào thành ống tủy, chiếu đèn trong 10 giây.

+ Đưa vật liệu gắn chốt vào ống tủy bằng lentulo.

+ Đặt chốt đã chọn vào ống tủy, lấy bỏ chất gắn thừa

+ Cố định chốt trong ống tủy bằng chiếu đèn quang trùng hợp làm đông cứng chất gắn dính.

– Phục hồi thân răng.

+ Tạo cùi răng bằng vật liệu phù hợp (amangam, composite, hoặc GIC)

+ Phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Thủng thành ống tủy: Hàn thành ống tủy bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau điều trị

Gãy vỡ chân răng: tùy trường hợp có thể cắt bỏ hoặc nhổ chân răng.

  1. VENEER COMPOSITE TRỰC TIẾP
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật sử dụng Composite tái tạo mô cứng của răng và cải thiện thẩm mĩ ở các răng phía trước với các ưu điểm như tiết kiệm mô cứng của răng, thời gian và chi phí điều trị.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Các răng trước có tổn thương mô cứng.

– Các răng trước có hình thể bất thường.

– Các răng trước có đổi màu răng.

– Các răng trước có khe thưa.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH.

– Người bệnh có dị ứng với composite.

– Bệnh viêm quanh răng tiến triển.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám trâm.

– Phương tiện cách ly cô lập răng.

– Đèn quang trùng hợp.

– Bộ dụng cụ hàn Composite.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê

– Chỉ co lợi

– Composite.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Gây tê.

– Cách ly cô lập răng.

– Sửa soạn răng:

+ Đặt chỉ co lợi.

+ Dùng mũi khoan thích hợp lấy đi một phần mô cứng từ 0,5 tới 1mm mặt ngoài của răng.

+ Tạo vát rìa men.

– Tạo bám dính:

+ Xoi mòn (etching) men và ngà răng bằng acid phosphoric 37%, trong 10 đến 20 giây.

+ Rửa sạch bằng nước muối sinh lý.

+ Thổi khô.

+ Phủ keo dán (bonding) trên bề mặt men ngà răng đã sửa soạn, chiếu đèn 20 giây.

– Tạo Veneer Composite:

+ Dùng que hàn chống dính lấy composite opaque đặt lên bề mặt men ngà đã tạo bám dính. Chiếu đèn từ 20 đến 40 giây.

+ Đặt composite ngà răng có màu sắc phù hợp, chiếu đèn từ 20 đến 40 giây.

+ Đặt composite men răng có màu sắc phù hợp, chiếu đèn từ 20 đến 40 giây.

– Kiểm tra và điều chỉnh khớp cắn.

– Hoàn thiện veneer:

+ Lấy chỉ co lợi.

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo hình bề mặt veneer.

+ Dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn bề mặt veneer.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị:

– Ê buốt răng: tùy từng trường hợp mà có thể gây tê vùng hoặc gây tê tại chỗ.

– Sang thương lợi bờ: điều trị tại chỗ.

  1. Sau quá trình điều trị:

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. TẨY TRẮNG RĂNG TỦY SỐNG CÓ SỬ DỤNG ĐÈN PLASMA
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật dùng các chất oxy hóa được kích hoạt bởi ánh sáng đèn Plasma khử các chất mầu nhiễm trên răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng nhiễm màu ngoại sinh.

– Răng nhiễm màu nội sinh.

– Tẩy trắng răng theo yêu cầu thẩm mỹ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh dị ứng với các thành phần của thuốc.

– Răng bị nhạy cảm ngà.

– Trẻ em dưới 18 tuổi.

– Phụ nữ có thai.

– Người bệnh có nhiễm trùng cấp trong khoang miệng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm

– Bộ so mầu răng

– Đèn plasma

– Bộ cách ly nước bọt

2.2. Thuốc và vật liệu

– Bộ kit tẩy trắng răng

– Thuốc chống ê buốt răng

  1. Người bệnh

Được giải thích về phương pháp điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án.

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện kỹ thuật

– Làm sạch răng hai hàm

– Xác định mầu răng bằng bảng so mầu

– Đeo kính bảo vệ mắt cho người bệnh

– Cách ly cô lập răng và bảo vệ niêm mạc:

+ Đặt lớp vật liệu bảo vệ lợi (Opaldam).

+ Thoa chất cách ly bảo vệ niêm mạc môi, má

– Sửa soạn bề mặt men răng:

+ Đặt thuốc mở men,

+ Chiếu đèn plasma 6-8 phút,

+ Lấy sạch thuốc mở men bằng bông gòn.

– Tẩy trắng răng 2 hàm:

+ Đặt gel tẩy trắng

+ Chiếu đèn plasma vuông góc với mặt răng trong thời gian 8 phút,

+ Lấy bỏ lớp gel tẩy trắng đã chiếu đèn.

+ Lặp lại chu trình đặt gel tẩy trắng và chiếu đèn plasma 3 lần.

– Đánh giá mức độ tẩy trắng:

+ Làm sạch gel tẩy trắng bằng bông ướt.

+ Xác định mầu sắc răng bằng bảng so mầu và so sánh với mầu răng trước điều trị.

– Kết thúc điều trị.

+ Chống ê buốt bằng thoa gel Neutral sodium fluoride 1,1% vào bề mặt các răng đã tẩy trắng.

+ Hướng dẫn người bệnh chăm sóc hàm răng trong tuần lễ tiếp theo: Không sử dụng các chất nhiễm màu như trà cà phê, thuốc lá.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Sang thương niêm mạc lợi miệng do gel tẩy trắng: điều trị sang thương.

  1. Sau điều trị

Ê buốt răng: Điều trị chống ê buốt.

  1. TẨY TRẮNG RĂNG TỦY SỐNG CÓ SỬ DỤNG ĐÈN LASER
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật dùng các chất oxy hóa được kích hoạt bởi ánh sáng đèn

Laser khử các chất mầu nhiễm trên răng.

  1. CHỈ ĐỊNH:

– Răng nhiễm màu ngoại sinh.

– Răng nhiễm màu nội sinh.

– Tẩy trắng răng theo yêu cầu thẩm mỹ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh dị ứng với các thành phần của thuốc.

– Răng bị nhạy cảm ngà.

– Trẻ em dưới 18 tuổi.

– Phụ nữ có thai.

– Người bệnh có nhiễm trùng cấp trong khoang miệng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm

– Bộ so mầu răng

– Đèn laser

– Bộ cách ly nước bọt

2.2. Thuốc và vật liệu

– Bộ kit tẩy trắng răng

– Thuốc chống ê buốt răng

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Các bước thực hiện kỹ thuật

– Làm sạch răng hai hàm

– Xác định mầu răng bằng bảng so mầu

– Đeo kính bảo vệ mắt cho người bệnh

– Cách ly cô lập răng và bảo vệ niêm mạc:

+ Đặt lớp vật liệu bảo vệ lợi (Opaldam).

+ Thoa chất cách ly bảo vệ niêm mạc môi, má

– Sửa soạn bề mặt men răng:

+ Đặt thuốc mở men,

+ Chiếu đèn laser 6-8 phút,

+ Lấy sạch thuốc mở men bằng bông gòn.

– Tẩy trắng răng 2 hàm:

+ Đặt gel tẩy trắng

+ Chiếu đèn laser vuông góc với mặt răng trong thời gian 8 phút,

+ Lấy bỏ lớp gel tẩy trắng đã chiếu đèn.

+ Lặp lại chu trình đặt gel tẩy trắng và chiếu đèn laser 3 lần.

– Đánh giá mức độ tẩy trắng:

+ Làm sạch gel tẩy trắng bằng bông ướt.

+ Xác định mầu sắc răng bằng bảng so mầu và so sánh với mầu răng trước điều trị.

– Kết thúc điều trị.

+ Chống ê buốt bằng thoa gel Neutral sodium fluoride 1,1% vào bề mặt các răng đã tẩy trắng.

+ Hướng dẫn người bệnh chăm sóc hàm răng trong tuần lễ tiếp theo: Không sử dụng các chất nhiễm màu như trà cà phê, thuốc lá.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Sang thương niêm mạc lợi miệng do gel tẩy trắng: điều trị sang thương.

  1. Sau điều trị

Ê buốt răng: Điều trị chống ê buốt.

  1. TẨY TRẮNG RĂNG NỘI TỦY
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật dùng các chất oxy hóa đưa vào buồng tủy của những răng đã được điều trị tủy để khử các chất mầu nhiễm trên răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng đã điều trị tủy

– Nhiễm màu ngoại sinh.

– Nhiễm màu nội sinh.

– Tẩy trắng răng theo yêu cầu thẩm mỹ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh dị ứng với các thành phần của thuốc.

– Trẻ em dưới 18 tuổi.

– Phụ nữ có thai.

– Người bệnh có nhiễm trùng cấp trong khoang miệng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm

– Bộ so mầu răng

– Bộ cách ly nước bọt

2.2. Thuốc và vật liệu

– Hydrogen peroxide 20-30%

– Thuốc chống ê buốt răng

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án.

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện kỹ thuật

3.1 Lần hẹn 1

– Làm sạch răng hai hàm

– Xác định mầu răng bằng bảng so mầu

– Cách ly cô lập răng và bảo vệ niêm mạc:

+ Đặt lớp vật liệu bảo vệ lợi (Opaldam).

+ Thoa chất cách ly bảo vệ niêm mạc môi, má

– Sửa soạn xoang đặt thuốc:

+ Mở đường vào buồng tủy, lấy đi toàn bộ chất hàn ở buồng tủy và đi vào tủy chân khoảng 2-3 mm.

+ Hàn 1 lớp GIC ở tủy buồng tương ứng với miệng ống tủy

– Đặt thuốc tẩy trắng

+ Bơm thuốc vào trong buồng tủy

+ Hàn buồng tủy bằng GIC

3.2 Lần hẹn 2 ( Sau lần 1 từ 2-4 ngày)

– Kiểm tra màu răng

– Lặp lại các bước như lần 1 nếu màu răng chưa đạt

– Nếu đạt:

+ Lấy sạch thuốc tẩy trắng

+ Hàn vĩnh viễn buồng tủy

– Kết thúc điều trị.

+ Hướng dẫn người bệnh chăm sóc hàm răng trong tuần lễ tiếp theo: Không sử dụng các chất nhiễm màu như trà cà phê, thuốc lá.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình điều trị

– Sang thương niêm mạc lợi miệng do gel tẩy trắng: điều trị sang thương.

  1. TẨY TRẮNG RĂNG TỦY SỐNG BẰNG MÁNG THUỐC
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật làm trắng răng có sử dụng máng nhựa và thuốc tẩy trắng.

Phương pháp tẩy trắng răng bằng máng thuốc có ưu điểm:

+ Hiệu quả cao.

+ An toàn.

+ Dễ sử dụng.

+ Chi phí thấp.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng nhiễm màu nội sinh

– Răng nhiễm màu ngoại sinh

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng có nhạy cảm ngà.

– Răng có bệnh nha chu giai đoạn phát triển.

– Phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú.

– Người bệnh dưới 18 tuổi.

– Người bệnh dị ứng với các thành phần của thuốc tẩy trắng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Bộ dụng cụ lấy dấu.

2.2 Thuốc

– Thuốc sát khuẩn.

– Chất lấy dấu.

– Thuốc và kem đánh răng chống ê buốt.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Làm sạch, đánh bóng răng.

– Chụp ảnh, so màu răng.

– Lấy dấu 2 hàm.

– Ép máng tẩy trắng.

– Hướng dẫn người bệnh sử dụng máng và thuốc tẩy trắng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Ê buốt kéo dài: ngừng sử dụng máng thuốc, điều trị chống ê buốt.

  1. ĐIỀU TRỊ NHẠY CẢM NGÀ BẰNG MÁNG VỚI THUỐC CHỐNG Ê BUỐT.
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là phương pháp điều trị ê buốt răng bằng máng nhựa có sử dụng thuốc chống ê buốt.

– Phương pháp điều trị nhạy cảm ngà bằng máng với thuốc chống ê buốt có ưu điểm:

+ Hiệu quả cao, dễ kiểm soát và theo dõi.

+ An toàn.

+ Dễ sử dụng.

+ Chi phí thấp.

  1. CHỈ ĐỊNH

Răng nhạy cảm ngà.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng có bệnh nha chu giai đoạn tiến triển.

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Người bệnh dị ứng với các thành phần của thuốc.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Bộ dụng cụ lấy dấu.

2.2 Thuốc

– Chất lấy dấu.

– Thuốc chống ê buốt.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

– Làm sạch, đánh bóng răng.

– Đánh giá mức độ ê buốt răng.

– Lấy dấu 2 hàm.

– Ép máng thuốc.

– Hướng dẫn người bệnh sử dụng máng và thuốc chống ê buốt.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Người bệnh dị ứng với thành phần của thuốc: ngừng sử dụng thuốc.

  1. ĐIỀU TRỊ NHẠY CẢM NGÀ BẰNG THUỐC BÔI (CÁC LOẠI).
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị quá cảm ngà với biểu hiện ê buốt răng bằng thuốc chặn các dẫn truyền thần kinh hoặc che phủ các ống ngà.

  1. CHỈ ĐỊNH

Răng nhạy cảm ngà.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng viêm tủy không hồi phục.

– Người bệnh dị ứng với các thành phần của thuốc.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Bộ dụng cụ khám: gương, gắp, thám châm.

– Tay khoan chậm.

– Dụng cụ làm sạch răng.

– Bộ dụng cụ sử dụng thuốc chống nhạy cảm ngà răng.

– Đèn quang trùng hợp….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc chống nhạy cảm.

– Các vật liệu làm sạch răng…..

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Sửa soạn các răng điều trị.

– Đánh giá tình trạng nhạy cảm ngà.

– Xác định các vị trí cần phủ thuốc điều trị.

– Làm sạch, đánh bóng răng cần điều trị.

– Cách ly cô lập răng.

3.2. Điều trị các răng nhạy cảm ngà

– Phủ thuốc chống ê buốt lên bề mặt các vị trí đã xác định và sửa soạn.

– Chiếu đèn quang trùng hợp 30 giây đối với thuốc cần chiếu đèn.

– Lặp lại 2 bước trên nếu cần.

– Đánh giá lại tình trạng ê buốt răng của người bệnh:

+ Nếu hết ê buốt: kết thúc điều trị.

+ Nếu còn ê buốt nhẹ: theo dõi và hẹn điều trị tiếp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Dị ứng với thành phần của thuốc: ngừng sử dụng thuốc và điều trị chống dị ứng.

  1. CHỤP SỨ KIM LOẠI THƯỜNG GẮN BẰNG ỐC VÍT TRÊN IMPLANT
  2. ĐỊNH NGHĨA

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng ốc vít trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy trụ Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

– Khoảng liên hàm thấp dưới 3mm,

  1. CHUẨN BI
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương , gắp, thám châm …

– Dụng cụ lấy dấu và làm phục hình: Khay lấy dấu, coping, analog, …

2.2. Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu bằng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp (ở lần hẹn thứ 2).

– Áp dụng một trong hai cách dưới đây:

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín.

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (Impression coping).

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối diện.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt và cố định vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm chụp sứ kim loại.

Thực hiện tại labo.

3.4. Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt chụp răng sứ trên Implant.

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, hình thể, mầu sắc.

– Cố định răng bằng ốc vít.

– Hàn phủ ốc vít bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

  1. CHỤP SỨ TITANIUM GẮN BẰNG ỐC VÍT TRÊN IMPLANT
  2. ĐỊNH NGHĨA

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng ốc vít trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy trụ Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

– Khoảng liên hàm thấp dưới 3mm,

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương, gắp, thám châm…

– Dụng cụ lấy dấu và làm phục hình: Khay lấy dấu, coping, analog, …

– Vật liệu lấy dấu

2.2. Vật liệu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu bằng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp (ở lần hẹn thứ 2).

Áp dụng một trong hai cách dưới đây

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (Impression coping).

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối diện.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt và cố định vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm chụp sứ Titanium: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt chụp răng sứ trên Implant.

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, hình thể, mầu sắc.

– Cố định răng bằng ốc vít.

– Hàn phủ ốc vít bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

  1. CHỤP SỨ KIM LOẠI QUÝ GẮN BẰNG ỐC VÍT TRÊN IMPLANT
  2. ĐỊNH NGHĨA

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng ốc vít trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy trụ Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

– Khoảng liên hàm thấp dưới 3mm,

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương, gắp, thám châm…

– Dụng cụ lấy dấu và làm phục hình: Khay lấy dấu, coping, analog, …

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu bằng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp (ở lần hẹn thứ 2).

– Áp dụng một trong hai cách dưới đây

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (Impression coping).

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối diện.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt và cố định vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm chụp sứ kim loại quý.

Thực hiện tại labo.

3.4. Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt chụp răng sứ trên Implant.

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, hình thể, mầu sắc.

– Cố định răng bằng ốc vít.

– Hàn phủ ốc vít bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

  1. CHỤP SỨ TOÀN PHẦN GẮN BẰNG ỐC VÍT TRÊN IMPLANT
  2. ĐỊNH NGHĨA

Là kỹ thuật phục hình mất răng bằng sứ toàn phần cố định bằng ốc vít trên trụ Implant đã cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy trụ Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

– Khoảng liên hàm thấp dưới 3mm.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương , gắp, thám châm …

– Dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.

– Bộ dụng cụ làm phục hình trên implant: coping, analogue, …

2.2. Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo quy định.

– Phim Xquang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra đối chiếu bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Các bước thực hiện

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu bằng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp (pick-up).

Có thể áp dụng phương pháp lấy dấu khay hở hoặc lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (Impression coping).

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt và cố định vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm chụp sứ toàn phần.

Thực hiện tại labo.

3.4.Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt chụp răng đã làm trên Implant.

– Kiểm tra độ sát khít, khớp cắn, hình thể, mầu sắc.

– Cố định răng bằng ốc vít.

– Hàn phủ ốc vít bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

  1. PHỤC HÌNH GẮN CEMENT CHỤP SỨ KIM LOạI TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng cement trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy trụ Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm thấp không đủ chiều cao để làm thân răng

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám, …

– Dụng cụ lấy dấu: Khay lấy dấu, coping, analoge

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: Alginate, Silicone,..

– Vật liệu đổ mẫu: Thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng.

  1. Người bệnh: Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị
  2. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu

3.2.1. Kỹ thuật lấy dấu gián tiếp

Áp dụng một trong hai cách dưới đây

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt và cố định trụ lấy dấu gián tiếp (coping)

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.2.2. Kỹ thuật lấy dấu trực tiếp:

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing).

– Đặt abutment và chỉnh sửa nếu cần.

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu thạch cao.

3.3. Làm răng sứ kim loại: Thực hiện tại labo.

3.4. Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt và cố định abutment.

– Đặt răng trên miệng người bệnh

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, mầu sắc, hình thể…. và chỉnh sửa nếu cần.

– Gắn cố định răng bằng cement.

– Lấy bỏ phần cement thừa.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

  1. PHỤC HÌNH GẮN CEMENT CHỤP SỨ TITANIUM TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng cement trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất răng đã được cấy trụ Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm thấp không đủ chiều cao để làm thân răng

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám, …

– Dụng cụ lấy dấu: Khay lấy dấu, coping, analoge

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: Alginate, Silicone,..

– Vật liệu đổ mẫu: Thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment)

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu

3.2.1. Kỹ thuật lấy dấu gián tiếp

– Áp dụng một trong hai cách dưới đây

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt và cố định trụ lấy dấu gián tiếp (coping)

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.2.2. Kỹ thuật lấy dấu trực tiếp:

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing).

– Đặt abutment và chỉnh sửa nếu cần.

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu thạch cao.

3.3. Làm răng sứ titanium: thực hiện tại labo.

3.4.Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt và cố định abutment.

– Đặt răng trên miệng người bệnh

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, mầu sắc, hình thể…. và chỉnh sửa nếu cần.

– Gắn cố định răng bằng cement.

– Lấy bỏ phần cement thừa.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant

  1. PHỤC HÌNH GẮN CEMENT CHỤP SỨ KIM LOẠI QUÝ TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng cement trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy trụ Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm thấp không đủ chiều cao để làm thân răng

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám, …

– Dụng cụ lấy dấu: Khay lấy dấu, coping, analoge

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: Alginate, Silicone,..

– Vật liệu đổ mẫu: Thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu

3.2.1. Kỹ thuật lấy dấu gián tiếp

– Áp dụng một trong hai cách dưới đây

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt và cố định trụ lấy dấu gián tiếp (coping)

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.2.2. Kỹ thuật lấy dấu trực tiếp:

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing).

– Đặt abutment và chỉnh sửa nếu cần.

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu thạch cao.

3.3. Làm răng sứ kim loại quý: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt và cố định abutment.

– Đặt răng trên miệng người bệnh

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, mầu sắc, hình thể…. và chỉnh sửa nếu cần.

– Gắn cố định răng bằng cement.

– Lấy bỏ phần cement thừa.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant

  1. PHỤC HÌNH GẮN CEMENT CHỤP SỨ TOÀN PHẦN TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng cement trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy trụ Implant.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm thấp không đủ chiều cao để làm thân răng

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám, …

– Dụng cụ lấy dấu: Khay lấy dấu, coping, analoge

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: Alginate, Silicone,..

– Vật liệu đổ mẫu: Thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu

3.2.1. Kỹ thuật lấy dấu gián tiếp

– Áp dụng một trong hai cách dưới đây

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt và cố định trụ lấy dấu gián tiếp (coping)

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.2.2. Kỹ thuật lấy dấu trực tiếp:

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing).

– Đặt abutment và chỉnh sửa nếu cần.

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu thạch cao.

3.3. Làm răng sứ toàn phần: thực hiện tại labo.

3.4.Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt và cố định abutment.

– Đặt răng trên miệng người bệnh

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, mầu sắc, hình thể…. và chỉnh sửa nếu cần.

– Gắn cố định răng bằng cement.

– Lấy bỏ phần cement thừa.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant

  1. CẦU SỨ KIM LOẠI GẮN BẰNG ỐC VÍT TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng ốc vít trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy trụ Implant để làm phục hình cố định dạng cầu răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các trụ Ipmplant đã cấy trong xương hàm có trục không song song với nhau ở mức không thể lắp ốc vít được,

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

– Khoảng liên hàm thấp dưới 3mm,

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương, gắp, thám châm …

– Dụng cụ lấy dấu và làm phục hình: Khay lấy dấu, coping, analog, …

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu bằng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp (ở lần hẹn thứ 2).

Áp dụng một trong hai cách dưới đây

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (Impression coping).

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối diện.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt và cố định vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm cầu sứ kim loại: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt chụp răng sứ trên Implant.

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, hình thể, mầu sắc.

– Cố định răng bằng ốc vít.

– Hàn phủ ốc vít bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

  1. CẦU SỨ TITANIUM GẮN BẰNG ỐC VÍT TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng ốc vít trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy trụ Implant để làm phục hình cố định dạng cầu răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các trụ Ipmplant đã cấy trong xương hàm có trục không song song với nhau ở mức không thể lắp ốc vít được,

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

– Khoảng liên hàm thấp dưới 3mm,

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương , gắp, thám châm …

– Dụng cụ lấy dấu và làm phục hình: Khay lấy dấu, coping, analog, …

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu bằng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp (ở lần hẹn thứ 2).

Áp dụng một trong hai cách dưới đây

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (Impression coping).

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối diện.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt và cố định vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm cầu sứ hợp kim titanium: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt chụp răng sứ trên Implant.

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, hình thể, mầu sắc.

– Cố định răng bằng ốc vít.

– Hàn phủ ốc vít bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

95 .CẦU SỨ KIM LOẠI QU GẮN BẰNG ỐC VÍT TRÊN IMPLANT

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng ốc vít trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất răng đã được cấy trụ Implant để làm phục hình cố định dạng cầu răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các trụ Ipmplant đã cấy trong xương hàm có trục không song song với nhau ở mức không thể lắp ốc vít được,

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

– Khoảng liên hàm thấp dưới 3mm,

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương , gắp, thám châm …

– Dụng cụ lấy dấu và làm phục hình: Khay lấy dấu, coping, analog, …

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu bằng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp (ở lần hẹn thứ 2).

Áp dụng một trong hai cách dưới đây

+ Lấy dấu khay hở

+ Lấy dấu khay kín

– Chọn thìa và thử thìa.

– Chọn màu răng.

– Tháo trụ liền thương

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (Impression coping).

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối diện.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt và cố định vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm cầu sứ kim loại quý: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt chụp răng sứ trên Implant.

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, hình thể, mầu sắc.

– Cố định răng bằng ốc vít.

– Hàn phủ ốc vít bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

  1. CẦU SỨ CERCON GẮN BẰNG ỐC VÍT TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng bằng sứ cercon cố định bằng ốc vít trên

các trụ Implant đã cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất răng đã được cấy các trụ Implant để làm phục hình cầu răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt.

– Viêm quanh Implant (periimplantitis).

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng.

– Khoảng liên hàm thấp dưới 3mm.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương, gắp, thám châm…

– Dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.

– Bộ dụng cụ phục hình trên Implant: coping, analogue,…

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép các trụ Implant để làm phục hình răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo quy định.

– Phim Xquang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra đối chiếu hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ.

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu bằng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp (pick-up).

Có thể áp dụng phương pháp lấy dấu khay hở hoặc lấy dấu khay kín.

– Chọn thìa và thử thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (Impression coping).

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt và cố định vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm cầu sứ cercon với abutmen loại ziconia: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp cầu răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt cầu răng trên các trụ Implant.

– Kiểm tra độ sát khít, khớp cắn, hình thể, mầu sắc.

– Cố định răng bằng ốc vít.

– Hàn phủ ốc vít bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau khi điều trị phục hình

Viêm quanh Implant: Điều trị viêm quanh Implant.

  1. CẦU SỨ TOÀN PHẦN GẮN BẰNG ỐC VÍT TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng bằng sứ toàn phần cố định bằng ốc vít trên các trụ Implant đã cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy các trụ Implant để làm phục hình cầu răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt.

– Viêm quanh Implant (periimplantitis).

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng.

– Khoảng liên hàm thấp dưới 3mm.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương, gắp, thám châm…

– Dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.

– Bộ dụng cụ phục hình trên Implant: coping, analogue …

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép các trụ Implant để làm phục hình răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo quy định.

– Phim Xquang đánh giá tình trạng tích hợp xương quanh trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra đối chiếu hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh:

Kiểm tra tình trạng toàn thân, trong miệng và sự ổn định của trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật:

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ.

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu bằng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp (pick-up).

Có thể áp dụng phương pháp lấy dấu khay hở hoặc lấy dấu khay kín.

– Chọn thìa và thử thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (Impression coping).

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Đặt lại trụ liền thương và giữ trụ cho tới khi lắp răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Lựa chọn các analogue phù hợp, đặt và cố định vào các đầu chuyển đổi.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm cầu sứ toàn phần: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp cầu răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt cầu răng trên các trụ Implant.

– Kiểm tra độ sát khít, khớp cắn, hình thể, mầu sắc.

– Cố định răng bằng ốc vít.

– Hàn phủ ốc vít bằng vật liệu thích hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau khi điều trị phục hình

Viêm quanh Implant: điều trị viêm quanh Implant.

  1. CẦU SỨ KIM LOẠI THƯỜNG GẮN BẰNG CEMENT TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng cement trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất răng đã được cấy các trụ Implant để làm phục hình cố định dạng cầu răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm thấp dưới 5mm,

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant,

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương, gắp, thám châm…

– Dụng cụ lấy dấu và làm phục hình: Thìa lấy dấu, coping, analog, …

2.2. Thuốc và vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng.

– Vật liệu gắn….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình cầu răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương các trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân và trong miệng, tại chỗ và sự ổn định của các trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu và đổ mẫu

Tùy trường hợp mà có thể sử dụng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp hoặc trực tiếp.

3.2.1 Kỹ thuật lấy dấu gián tiếp

Có thể lấy dấu khay hở hoặc lấy dấu khay kín với các bước:

– Thử thìa và chọn thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (coping)

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Lắp lại trụ liền thương và giữ trụ liền thương cho tới khi lắp cầu răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu các hàm bằng thạch cao siêu cứng.

3.1.2 Kỹ thuật lấy dấu trực tiếp:

– Thử thìa và chọn thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt abutment và chỉnh sửa nếu cần.

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Lắp lại trụ liền thương và giữ trụ liền thương cho tới khi lắp cầu răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu các hàm bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm cầu răng sứ kim loại: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp cầu răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt và cố định abutment.

– Đặt cầu trên miệng người bệnh

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, mầu sắc, hình thể…. và chỉnh sửa nếu cần.

– Gắn cố định cầu răng bằng cement.

– Lấy bỏ phần cement thừa.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant

  1. CẦU SỨ TITANIUM GẮN BẰNG CEMENT TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng cement trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy các trụ Implant để làm phục hình cố định dạng cầu răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm thấp dưới 5mm,

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant,

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương, gắp, thám châm…

– Dụng cụ lấy dấu và làm phục hình: Thìa lấy dấu, coping, analog, …

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng.

– Vật liệu gắn….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình cầu răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương các trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân và trong miệng, tại chỗ và sự ổn định của các trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu và đổ mẫu

Tùy trường hợp mà có thể sử dụng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp hoặc trực tiếp.

3.2.1. Kỹ thuật lấy dấu gián tiếp

Có thể lấy dấu khay hở hoặc lấy dấu khay kín với các bước:

– Thử thìa và chọn thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (coping)

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Lắp lại trụ liền thương và giữ trụ liền thương cho tới khi lắp cầu răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu các hàm bằng thạch cao siêu cứng.

3.2.2. Kỹ thuật lấy dấu trực tiếp:

– Thử thìa và chọn thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt abutment và chỉnh sửa nếu cần.

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Lắp lại trụ liền thương và giữ trụ liền thương cho tới khi lắp cầu răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu các hàm bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm cầu răng sứ Titanium: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp cầu răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt và cố định abutment.

– Đặt cầu trên miệng người bệnh

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, mầu sắc, hình thể…. và chỉnh sửa nếu cần.

– Gắn cố định cầu răng bằng cement.

– Lấy bỏ phần cement thừa.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant

  1. CẦU SỨ KIM LOẠI QU GẮN BẰNG CEMENT TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng, cố định bằng cement trên trụ Implant đã được cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng đã được cấy các trụ Implant để làm phục hình cố định dạng cầu răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm thấp dưới 5mm,

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant,

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương , gắp, thám châm …

– Dụng cụ lấy dấu và làm phục hình: Thìa lấy dấu, coping, analog, …

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng.

– Vật liệu gắn….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép trụ Implant để làm phục hình cầu răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương các trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân và trong miệng, tại chỗ và sự ổn định của các trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu và đổ mẫu

Tùy trường hợp mà có thể sử dụng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp hoặc trực tiếp.

3.2.1 Kỹ thuật lấy dấu gián tiếp

Có thể lấy dấu khay hở hoặc lấy dấu khay kín với các bước:

– Thử thìa và chọn thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (coping)

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Lắp lại trụ liền thương và giữ trụ liền thương cho tới khi lắp cầu răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu các hàm bằng thạch cao siêu cứng.

3.2.2 Kỹ thuật lấy dấu trực tiếp:

– Thử thìa và chọn thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt abutment và chỉnh sửa nếu cần.

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Lắp lại trụ liền thương và giữ trụ liền thương cho tới khi lắp cầu răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu các hàm bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm cầu răng sứ kim loại quý: thực hiện tại labo.

3.4. Lắp cầu răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt và cố định abutment.

– Đặt cầu trên miệng người bệnh

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, mầu sắc, hình thể…. và chỉnh sửa nếu cần.

– Gắn cố định cầu răng bằng cement.

– Lấy bỏ phần cement thừa.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant

  1. CẦU SỨ TOÀN PHẦN GẮN BẰNG CEMENT TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng bằng răng sứ toàn phần gắn cement trên trụ Implant đã cấy và ổn định.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất răng đã được cấy các trụ Implant để làm phục hình cầu răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Khoảng liên hàm thấp dưới 5mm,

– Tình trạng trụ Implant chưa đủ độ chắc do tích hợp xương chưa tốt

– Viêm quanh Implant (periimplantitis)

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay khám, gương , gắp, thám châm …

– Dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.

– Bộ dụng cụ làm phục hình trên implant: coping, analogue, …

2.2. Thuốc và vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng.

– Vật liệu gắn cầu,….

  1. Người bệnh

– Được giải thích và đồng ý điều trị.

– Đã được cấy ghép các trụ Implant để làm phục hình cầu răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo quy định.

– Phim Xquang đánh giá tình trạng tích hợp xương các trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra đối chiếu hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra tình trạng toàn thân và trong miệng, tại chỗ và sự ổn định của các trụ implant.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Đặt trụ liền thương (Healing Abutment):

– Gây tê tại chỗ

– Bộc lộ Implant:

+ Dùng dao rạch niêm mạc lợi sống hàm tương ứng trụ Implant.

+ Dùng dụng cụ thích hợp tách lợi bộc lộ mũ Implant.

– Tháo mũ Implant: Dùng Driver tháo mũ Implant.

– Đặt trụ liền thương:

+ Chọn trụ liền thương phù hợp với trụ Implant và tình trạng mô mềm.

+ Đặt trụ liền thương và dùng Driver cố định trụ.

3.2 Lấy dấu và đổ mẫu

Tùy trường hợp mà có thể sử dụng kỹ thuật lấy dấu gián tiếp hoặc trực tiếp.

3.2.1 Kỹ thuật lấy dấu gián tiếp

Có thể lấy dấu khay hở hoặc lấy dấu khay kín với các bước:

– Thử thìa và chọn thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt trụ lấy dấu gián tiếp (coping)

– Lấy dấu bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

– Lắp lại trụ liền thương và giữ trụ liền thương cho tới khi lắp cầu răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu các hàm bằng thạch cao siêu cứng.

3.2.2 Kỹ thuật lấy dấu trực tiếp:

– Thử thìa và chọn thìa.

– So mầu và chọn mầu răng.

– Tháo trụ liền thương (Healing)

– Đặt abutment và chỉnh sửa nếu cần.

– Lấy dấu bằng Silicon.

– Lắp lại trụ liền thương và giữ trụ liền thương cho tới khi lắp cầu răng.

– Lấy dấu hàm đối.

– Lấy dấu cắn.

– Đổ mẫu các hàm bằng thạch cao siêu cứng.

3.3. Làm cầu răng sứ toàn phần. Thực hiện tại labo.

3.4.Lắp cầu răng

– Tháo trụ liền thương.

– Đặt và cố định abutment.

– Đặt cầu trên miệng người bệnh

– Kiểm tra khớp cắn, độ sát khít, mầu sắc, hình thể…. và chỉnh sửa nếu cần.

– Gắn cố định cầu răng bằng cement.

– Lấy bỏ phần cement thừa.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau khi điều trị

Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant

  1. HÀM GIẢ TOÀN PHẦN DẠNG CÚC BẤM TỰA TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hồi hàm mất răng toàn phần bằng hàm giả toàn phần tựa và gắn kết trên các trụ Implant bằng cúc bấm.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất răng toàn phần.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Viêm quanh Implant (periimplantitis).

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng.

– Khoảng liên hàm thấp không đủ để làm phục hình bằng hàm giả toàn phần cúc bấm.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ .

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: khay khám, gương, gắp, thám châm.

– Dụng cụ lấy dấu: Khay lấy dấu, coping, analog.

– Dụng cụ đổ mẫu.

– Dụng cụ đo mặt phẳng cắn (thước fox) và dụng cụ đo tầm cắn.

– Dụng cụ mài chỉnh hàm….

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu: silicone,alginate.

– Vật liệu đổ mẫu.

– Nhựa đệm, nhựa tự trùng hợp….

  1. Người bệnh

– Người bệnh đã được cấy trụ Implant để nâng đỡ và lưu giữ hàm giả.

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang đánh giá tình trạng tích hợp xương các trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Làm hàm giả toàn phần

– Lấy dấu sơ khởi.

– Đổ mẫu thạch cao.

– Làm thìa cá nhân: Thực hiện tại Labo.

– Lấy dấu lần 2 với thìa cá nhân.

– Đo cắn và ghi tương quan 2 hàm.

– Lên răng: Thực hiện tại Labo.

– Thử răng trên miệng người bệnh và chỉnh sửa nếu cần.

– Ép nhựa và hoàn thiện hàm: Thực hiện tại Labo.

– Lắp hàm và chỉnh sửa cho phù hợp.

3.2. Sửa soạn các trụ Implant

– Tháo trụ liền thương ( healing)

– Bắt vít phần dương của cúc bấm vào implant đã cấy.

– Lắp vòng chặn bằng silicone vào đầu dương của cúc bấm.

3.3 Sửa soạn nền hàm giả mang phần âm của cúc bấm

– Thoa 1 lớp nước nhựa hoặc loại keo dính lên bề mặt đế của phần âm để tăng cường độ bám dính với bề mặt của nền hàm giả.

– Thử hàm giả và đánh dấu vị trí đặt của phần âm của cúc bấm.

– Dùng mũi khoan lấy bỏ phần nhựa ở bề mặt của hàm giả tương ứng vị trí các phần âm cúc bấm.

– Lắp hàm giả:

+ Trộn nhựa tự cứng và đặt vào phần đã sửa soạn trên nền hàm.

+ Đặt hàm giả vào miệng và hướng dẫn người bệnh cắn khít 2 hàm.

+ Lấy hàm ra khi nhựa trùng hợp xong.

+ Lấy bỏ nhựa thừa, chỉnh sửa và hoàn thiện.

+ Lắp lại hàm cho người bệnh, kiểm tra lại khớp cắn, độ ổn định… và chỉnh sửa.

– Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

– Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

– Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

  1. PHỤC HÌNH HÀM GIẢ TOÀN PHẦN DẠNG THANH NGANG TỰA TRÊN IMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hình hàm mất răng toàn phần bằng hàm giả tháo lắp tựa trên thanh ngang kết nối với các trụ implant.

– Thanh ngang là phương tiện lưu giữ hàm giả, được đúc bằng hợp kim và cố định vào các trụ implant bằng các vít.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng toàn phần.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Viêm quanh Implant (periimplantitis)

– Có tình trạng viêm cấp tính trong khoang miệng

– Khoảng liên hàm thấp không đủ đặt thanh ngang.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: khay khám, gương, gắp, thám trâm.

– Dụng cụ lấy dấu: Thìa lấy dấu, coping, analog.

– Dụng cụ đổ mẫu

– Dụng cụ đo mặt phẳng cắn (thước fox) và dụng cụ đo tầm cắn.

– Dụng cụ chỉnh sửa hàm giả….

2.2. Thuốc và vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu: sillicone, alginate.

– Vật liệu đổ mẫu: thạch cao cứng, thạch cao siêu cứng.

– Nhựa đệm, nhựa tự trùng hợp….

  1. Người bệnh

– Được giải thích và đồng ý điều trị.

– Người bệnh đã được cấy các trụ Implant để nâng đỡ và lưu giữ hàm giả.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo quy định.

– Phim Xquang đánh giá tình trạng tích hợp xương các trụ Implant.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Làm hàm giả toàn phần

– Lấy dấu lần 1 hai hàm.

– Đổ mẫu hàm bằng thạch cao cứng.

– Làm thìa cá nhân: Thực hiện tại Labo.

– Lấy dấu lần 2 với thìa cá nhân.

– Đo cắn và ghi tương quan 2 hàm.

– Lên răng : Thực hiện tại Labo.

– Thử răng trên miệng người bệnh và chỉnh sửa nếu cần.

– Ép nhựa và hoàn thiện hàm: Thực hiện tại Labo.

– Lắp hàm và chỉnh sửa cho phù hợp.

  1. Lấy dấu các trụ implant

– Lấy dấu theo kỹ thuật lấy dấu chuyển đổi:

+ Tháo trụ liền thương (Healing).

+ Lắp trụ lấy dấu (impression coping).

+ Lấy dấu toàn hàm bằng vật liệu lấy dấu Silicon.

+ Lắp Analogue vào các vị trí tương ứng trên dấu.

+ Cố định các analogue bằng nhựa tự cứng.

+ Đặt trụ liền thương và cố định cho tới khi lắp thanh ngang.

+ Đổ mẫu bằng thạch cao đá với Analog.

– Làm thanh ngang: Thực hiện tại Labo.

  1. Gắn thanh ngang trên các trụ implant

– Tháo trụ liền thương.

– Lắp và cố định thanh ngang trên các trụ implant.

– Thử các kẹp (Clip) trên thanh ngang.

  1. Gắn các kẹp vào hàm giả

– Đắp lẹm ở thanh ngang.

– Sửa soạn nền hàm giả cho phù hợp với thanh ngang:

+ Dùng mũi khoan lấy bỏ phần nhựa ở bề mặt của hàm giả tương ứng vị trí các kẹp (clip) và thanh ngang.

+ Thử hàm giả trên thanh ngang và chỉnh sửa cho phù hợp.

– Lắp hàm giả:

+ Trộn nhựa tự cứng và đặt vào phần mặt dưới nền hàm tương ứng với vị trí các kẹp đã sửa soạn.

+ Đặt hàm giả toàn phần trên thanh ngang, hướng dẫn người bệnh cắn khít 2 hàm.

+ Lấy hàm ra khi nhựa trùng hợp xong

+ Lấy bỏ nhựa thừa và đánh bóng.

+ Lắp lại hàm cho người bệnh , kiểm tra lại khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

– Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

– Viêm quanh Implant (periimplantitis): Điều trị viêm quanh Implant.

  1. CHỤP NHỰA
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi thân răng mất nhiều mô cứng bằng chụp nhựa.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng mất nhiều mô cứng do chấn thương.

– Răng mất nhiều mô cứng do sâu và các nguyên nhân khác.

– Răng đã điều trị tủy có nguy cơ vỡ thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng tủy sống có buồng tủy rộng.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng có bệnh lý tủy răng và bệnh lý vùng cuống răng chưa điều trị hoặc điều trị chưa tốt.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquang xác định tình trạng răng làm chụp.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra đối chiếu hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn răng làm chụp:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng chụp với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 0,5-1mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 0,5-1mm.

+ Các góc: Tròn hoặc vát cạnh.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo chụp răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn chụp răng:

– Thử chụp răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa chụp răng nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định chụp răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CHỤP THÉP (KIM LOẠI)
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi thân răng mất nhiều mô cứng bằng chụp kim loại.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng mất nhiều mô cứng do chấn thương.

– Răng mất nhiều mô cứng do sâu và các nguyên nhân khác.

– Răng đã điều trị tủy có nguy cơ vỡ thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng tủy sống có buồng tủy rộng.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng có bệnh lý tủy răng và bệnh lý vùng cuống răng chưa điều trị hoặc điều trị chưa tốt.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn …

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm chụp.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn răng làm chụp:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng chụp với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1-1,2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1mm.

+ Các góc: Tròn hoặc vát cạnh.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo chụp răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn chụp răng:

– Thử chụp răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa chụp răng nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định chụp răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CHỤP HỢP KIM THƯỜNG CẨN SỨ
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi thân răng mất nhiều mô cứng bằng chụp kim loại cẩn sứ.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng mất nhiều mô cứng do chấn thương.

– Răng mất nhiều mô cứng do sâu và các nguyên nhân khác.

– Răng đã điều trị tủy có nguy cơ vỡ thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng tủy sống có buồng tủy rộng.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng có bệnh lý tủy răng và bệnh lý vùng cuống răng chưa điều trị hoặc điều trị chưa tốt.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn ….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm chụp.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn răng làm chụp:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng chụp với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1,2 -2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1,2mm.

+ Các góc: Tròn hoặc vát cạnh.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo chụp răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn chụp răng:

– Thử chụp răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa chụp răng nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định chụp răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: điều trị tủy.

  1. CHỤP HỢP KIM THƯỜNG CẨN NHỰA
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi thân răng mất nhiều mô cứng bằng chụp kim loại cẩn nhựa.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng mất nhiều mô cứng do chấn thương.

– Răng mất nhiều mô cứng do sâu và các nguyên nhân khác.

– Răng đã điều trị tủy có nguy cơ vỡ thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng tủy sống có buồng tủy rộng.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng có bệnh lý tủy răng và bệnh lý vùng cuống răng chưa điều trị hoặc điều trị chưa tốt.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn ….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm chụp.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn răng làm chụp:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng chụp với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở:1- 1,2 mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1mm.

+ Các góc: Tròn hoặc vát cạnh.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo chụp răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn chụp răng:

– Thử chụp răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa chụp răng nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định chụp răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CHỤP HỢP KIM TITANIUM CẨN SỨ
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi thân răng mất nhiều mô cứng bằng hợp kim titanium cẩn sứ.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng mất nhiều mô cứng do chấn thương.

– Răng mất nhiều mô cứng do sâu và các nguyên nhân khác.

– Răng đã điều trị tủy có nguy cơ vỡ thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng tủy sống có buồng tủy rộng.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng có bệnh lý tủy răng và bệnh lý vùng cuống răng chưa điều trị hoặc điều trị chưa tốt.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn ….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm chụp.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Sửa soạn răng làm chụp:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng chụp với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1,2 -2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1,2mm.

+ Các góc: Tròn hoặc vát cạnh.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2.1. Lấy dấu và đổ mẫu:

Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp. Lấy dấu cắn nếu cần.

Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3 So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4 Chế tạo chụp răng

Thực hiện tại Labo.

3.5 Gắn chụp răng:

– Thử chụp răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa chụp răng nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định chụp răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CHỤP SỨ TOÀN PHẦN
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi thân răng mất nhiều mô cứng bằng chụp sứ toàn phần (sứ không kim loại).

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng mất nhiều mô cứng do chấn thương.

– Răng mất nhiều mô cứng do sâu và các nguyên nhân khác.

– Răng đã điều trị tủy có nguy cơ vỡ thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng tủy sống có buồng tủy rộng.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng có bệnh lý tủy răng và bệnh lý vùng cuống răng chưa điều trị hoặc điều trị chưa tốt.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn ….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm chụp.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn răng làm chụp:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng chụp với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1,2 -2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1,2-1,5mm.

+ Các góc: Tròn .

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo chụp răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn chụp răng:

– Thử chụp răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa chụp răng nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định chụp răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CHỤP HỢP KIM QU CẨN SỨ
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi thân răng mất nhiều mô cứng bằng chụp kim loại quý cẩn sứ.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng mất nhiều mô cứng do chấn thương.

– Răng mất nhiều mô cứng do sâu và các nguyên nhân khác.

– Răng đã điều trị tủy có nguy cơ vỡ thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng tủy sống có buồng tủy rộng.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng có bệnh lý tủy răng và bệnh lý vùng cuống răng chưa điều trị hoặc điều trị chưa tốt.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm chụp.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn răng làm chụp: – Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng chụp với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1,2 -2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1,2-1,5mm.

+ Các góc: Tròn .

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo chụp răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn chụp răng:

– Thử chụp răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa chụp răng nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định chụp răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy

  1. CHỤP SỨ CERCON
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi thân răng mất nhiều mô cứng bằng chụp sứ toàn phần Cercon (sứ không kim loại).

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng mất nhiều mô cứng do chấn thương.

– Răng mất nhiều mô cứng do sâu và các nguyên nhân khác.

– Răng đã điều trị tủy có nguy cơ vỡ thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng tủy sống có buồng tủy rộng.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng có bệnh lý tủy răng và bệnh lý vùng cuống răng chưa điều trị hoặc điều trị chưa tốt.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn ….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquang xác định tình trạng răng làm chụp.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra đối chiếu hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn răng làm chụp

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng chụp với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1,2 -2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1,2-1,5mm.

+ Các góc: Tròn .

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo chụp răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn chụp răng

– Thử chụp răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa chụp răng nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định chụp răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CẦU NHỰA
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng từng phần bằng cầu tựa vào các răng ở 2 phía vùng mất răng bằng cầu nhựa.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất một răng còn răng giới hạn

– Mất một nhóm răng còn răng giới hạn.

– Làm phục hình tạm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mất răng không còn răng giới hạn.

– Các răng giới hạn lung lay, không đủ vững để mang cầu.

– Khoảng mất răng quá dài mà không đủ số răng trụ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn cầu….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng các răng giới hạn.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật:

3.1. Sửa soạn các răng trụ mang cầu:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng trụ để mang cầu răng với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 0,5-1mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 0,5mm.

+ Các góc: Tròn hoặc vát cạnh.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Các răng trụ phải được tạo song song và được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng trụ: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo cầu răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn cầu răng:

– Thử cầu răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa cầu răng và các răng trụ nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định cầu răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CẦU HỢP KIM THƯỜNG ( CẦU THÉP)
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng từng phần bằng cầu tựa vào các răng ở 2 phía vùng mất răng bằng cầu hợp kim thường.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất một răng còn răng giới hạn

– Mất một nhóm răng còn răng giới hạn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mất răng không còn răng giới hạn.

– Các răng giới hạn lung lay, không đủ vững để mang cầu.

– Khoảng mất răng quá dài mà không đủ số răng trụ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn cầu….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng các răng giới hạn.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn các răng trụ mang cầu:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng trụ để mang cầu răng với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1mm.

+ Các góc: Tròn hoặc vát cạnh.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Các răng trụ phải được tạo song song và được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng trụ: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo cầu răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn cầu răng:

– Thử cầu răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa cầu răng và các răng trụ nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định cầu răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CẦU KIM LOẠI CẨN NHỰA
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng từng phần bằng cầu tựa vào các răng ở 2 phía vùng mất răng bằng cầu hợp kim cẩn nhựa.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất một răng còn răng giới hạn

– Mất một nhóm răng còn răng giới hạn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mất răng không còn răng giới hạn.

– Các răng giới hạn lung lay, không đủ vững để mang cầu.

– Khoảng mất răng quá dài mà không đủ số răng trụ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn cầu….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng các răng giới hạn.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn các răng trụ mang cầu:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng trụ để mang cầu răng với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1-1,2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1mm.

+ Các góc: Tròn hoặc vát cạnh.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Các răng trụ phải được tạo song song và được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng trụ: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo cầu răng kim loại cẩn nhựa

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn cầu răng:

– Thử cầu răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa cầu răng và các răng trụ nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định cầu răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CẦU SỨ KIM LOẠI THƯỜNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng từng phần bằng cầu tựa vào các răng ở 2 phía vùng mất răng bằng cầu hợp kim cẩn sứ.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất một răng còn răng giới hạn

– Mất một nhóm răng còn răng giới hạn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mất răng không còn răng giới hạn.

– Các răng giới hạn lung lay, không đủ vững để mang cầu.

– Khoảng mất răng quá dài mà không đủ số răng trụ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn cầu….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng các răng giới hạn.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn các răng trụ mang cầu:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng trụ để mang cầu răng với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1-1,5mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1mm.

+ Các góc: Tròn hoặc vát cạnh.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Các răng trụ phải được tạo song song và được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng trụ: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo cầu răng kim loại cẩn sứ

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn cầu răng:

– Thử cầu răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa cầu răng và các răng trụ nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định cầu răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CẦU HỢP KIM TITANIUM CẨN SỨ
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng từng phần bằng cầu tựa vào các răng ở 2 phía vùng mất răng bằng cầu hợp kim titanium cẩn sứ.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất một răng còn răng giới hạn

– Mất một nhóm răng còn răng giới hạn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mất răng không còn răng giới hạn.

– Các răng giới hạn lung lay, không đủ vững để mang cầu.

– Khoảng mất răng quá dài mà không đủ số răng trụ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn cầu….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng các răng giới hạn.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn các răng trụ mang cầu:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng trụ để mang cầu răng với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1,2 -2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1,2-1,5mm.

+ Các góc: Tròn .

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo cầu răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn cầu răng:

– Thử cầu răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa cầu răng và các răng trụ nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định cầu răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: điều trị tủy.

  1. CẦU HỢP KIM QUÝ CẨN SỨ
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng từng phần bằng cầu tựa vào các răng ở 2 phía vùng mất răng bằng cầu hợp kim quý cẩn sứ.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất một răng còn răng giới hạn

– Mất một nhóm răng còn răng giới hạn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mất răng không còn răng giới hạn.

– Các răng giới hạn lung lay, không đủ vững để mang cầu.

– Khoảng mất răng quá dài mà không đủ số răng trụ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn cầu….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng các răng giới hạn.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1.Sửa soạn các răng trụ mang cầu:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng trụ để mang cầu răng với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1,2 -2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1,2-1,5mm.

+ Các góc: Tròn .

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo cầu răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn cầu răng:

– Thử cầu răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa cầu răng và các răng trụ nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định cầu răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CẦU SỨ TOÀN PHẦN
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng từng phần bằng cầu tựa vào các răng ở 2 phía vùng mất răng bằng cầu sứ toàn phần.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất một răng còn răng giới hạn

– Mất một nhóm răng còn răng giới hạn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mất răng không còn răng giới hạn.

– Các răng giới hạn lung lay, không đủ vững để mang cầu.

– Khoảng mất răng quá dài mà không đủ số răng trụ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn cầu….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng các răng giới hạn.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Sửa soạn các răng trụ mang cầu:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng trụ để mang cầu răng với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1,2 -2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1,2-1,5mm.

+ Các góc: Tròn .

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Răng được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng chụp: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

  1. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

  1. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

  1. Chế tạo cầu răng

Thực hiện tại Labo.

  1. Gắn cầu răng:

– Thử cầu răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa cầu răng và các răng trụ nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định cầu răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. CẦU SỨ CERCON
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hình mất răng từng phần bằng cầu tựa vào các răng ở 2 phía vùng mất răng bằng cầu sứ toàn phần Cercon.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất một răng còn răng giới hạn

– Mất một nhóm răng còn răng giới hạn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mất răng không còn răng giới hạn.

– Các răng giới hạn lung lay, không đủ vững để mang cầu.

– Khoảng mất răng quá dài mà không đủ số răng trụ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn cầu….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquang xác định tình trạng các răng giới hạn.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra đối chiếu hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn các răng trụ mang cầu:

– Vô cảm: Tùy trường hợp, nếu các răng trụ tủy sống thì có thể gây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.

– Dùng các mũi khoan thích hợp mài sửa soạn thân răng của các răng trụ để mang cầu răng với các yêu cầu:

+ Mặt nhai hở: 1,2 – 2mm.

+ Mặt bên hở: khoảng 1,2-1,5mm.

+ Các góc: mài tròn các góc.

+ Đường hoàn tất: Trên lợi hoặc ngang lợi.

+ Các răng trụ phải được tạo song song và được sửa soạn theo hình thể giải phẫu thân răng.

+ Thân răng trụ: Đường kính phía đáy phải lớn hơn phía mặt nhai.

+ Tiết kiệm mô răng.

3.2. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3- 5 phút.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu cắn nếu cần.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thích hợp.

3.3. So màu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so màu cho phù hợp.

3.4. Chế tạo cầu răng

Thực hiện tại Labo.

3.5. Gắn cầu răng:

– Thử cầu răng trên miệng người bệnh về độ sát khít, khớp cắn và màu sắc….

– Chỉnh sửa cầu răng và các răng trụ nếu cần.

– Đặt chỉ co lợi các răng đã sửa soạn trong khoảng thời gian 3-5 phút.

– Gắn cố định cầu răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy chất gắn thừa.

– Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa nếu cần.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Hở tủy răng: Điều trị tủy răng.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy.

  1. PHỤC HÌNH CHỐT CÙI ĐÚC KIM LOẠI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi thân răng ở các răng có tổn thương mất hầu hết mô cứng thân răng bằng chốt và cùi đúc hợp kim.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất hầu hết mô cứng thân răng ở các răng trước

– Mất hầu hết mô cứng thân răng ở các răng sau.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Chân răng không đủ chắc cho đặt chốt và phục hình.

– Răng điều trị nội nha chưa tốt.

– Răng có tổn thương vùng cuống chưa được điều trị.

IV CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ sửa soạn ống tủy chân răng mang chốt.

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn chốt….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng chân răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Sửa soạn chân răng và thân răng

– Dùng dụng cụ thích hợp lấy bỏ chất hàn trong ống tủy khoảng 2/3 chân răng đủ để đặt chốt.

– Dùng mũi khoan thích hợp tạo hình phần ống tủy đặt chốt.

– Dùng mũi khoan thích hợp sửa soạn phần mô cứng còn lại ở thân răng.

– Kiểm tra lại chiều dài, độ thuôn của ống tủy.

3.2 Lấy dấu

– Bơm Silicon nhẹ vào ống tủy.

– Đặt chốt lấy dấu vào ống tủy

– Lấy dấu bằng Silicon nặng.

– Lấy dấu hàm đối.

3.3 Đổ mẫu

Sử dụng thạch cao siêu cứng để đổ mẫu 2 hàm.

3.4 Đúc chốt và cùi

Thực hiện tại Labo.

3.5 Gắn chốt và cùi đúc

Thử chốt và cùi trên miệng người bệnh.

– Điều chỉnh chốt và cùi cho phù hợp.

– Gắn chốt và cùi.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Thủng thành chân răng: Hàn bịt vị trí thủng bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau điều trị

Nứt, vỡ chân răng: Nhổ răng.

  1. PHỤC HÌNH CÙI ĐÖC TITANIUM
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi thân răng ở các răng có tổn thương mất hầu hết mô cứng thân răng bằng chốt và cùi đúc hợp kim Titan.

– Hợp kim Titan có ưu điểm nổi trội là có tính tương hợp sinh học tốt với các mô trong khoang miệng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất hầu hết mô cứng thân răng ở các răng trước

– Mất hầu hết mô cứng thân răng ở các răng sau.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Chân răng không đủ chắc cho đặt chốt và phục hình.

– Răng điều trị nội nha chưa tốt.

– Răng có tổn thương vùng cuống chưa được điều trị.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ sửa soạn ống tủy chân răng mang chốt.

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Hợp kim đúc Titan

– Vật liệu gắn chốt….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng chân răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Sửa soạn chân răng và thân răng

– Dùng dụng cụ thích hợp lấy bỏ chất hàn trong ống tủy khoảng 2/3 chân răng đủ để đặt chốt.

– Dùng mũi khoan thích hợp tạo hình phần ống tủy đặt chốt.

– Dùng mũi khoan thích hợp sửa soạn phần mô cứng còn lại ở thân răng.

– Kiểm tra lại chiều dài, độ thuôn của ống tủy.

3.2 Lấy dấu

– Bơm Silicon nhẹ vào ống tủy.

– Đặt chốt lấy dấu vào ống tủy

– Lấy dấu bằng Silicon nặng.

– Lấy dấu hàm đối.

3.3 Đổ mẫu

– Sử dụng thạch cao siêu cứng để đổ mẫu 2 hàm.

3.4 Đúc chốt và cùi Titan

– Thực hiện tại Labo.

– Lưu ý khi đúc hợp kim Titan: do nhiệt độ nóng chảy cao hơn hợp kim thường, nhiệt độ đúc cao & sử dụng lò đúc cao tần

3.5 Gắn chốt và cùi đúc hợp kim Titan

– Thử chốt và cùi trên miệng người bệnh.

– Điều chỉnh chốt và cùi cho phù hợp.

– Gắn chốt và cùi.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Thủng thành chân răng: Hàn bịt vị trí thủng bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau điều trị

Gãy, vỡ chân răng: Nhổ răng.

  1. PHỤC HÌNH CÙI ĐÚC KIM LOẠI QUÝ
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi thân răng ở các răng có tổn thương mất hầu hết mô cứng thân răng bằng chốt và cùi đúc hợp kim quý.

– Thành phần hợp kim quý: Vàng, platin, palladium, osdium, trong đó vàng chiếm tỷ lệ tỷ lệ cao.

– Kim loại quý không bị ôxy hóa ở nhiệt độ cao và trong môi trường miệng, nên rất an toàn khi sử dụng trong miệng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất hầu hết mô cứng thân răng ở các răng trước

– Mất hầu hết mô cứng thân răng ở các răng sau.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Chân răng không đủ chắc cho đặt chốt và phục hình.

– Răng điều trị nội nha chưa tốt.

– Răng có tổn thương vùng cuống chưa được điều trị.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ sửa soạn ống tủy chân răng mang chốt.

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn chốt….

– Hợp kim loại quý

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng chân răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn chân răng và thân răng

– Dùng dụng cụ thích hợp lấy bỏ chất hàn trong ống tủy khoảng 2/3 chân răng đủ để đặt chốt.

– Dùng mũi khoan thích hợp tạo hình phần ống tủy đặt chốt.

– Dùng mũi khoan thích hợp sửa soạn phần mô cứng còn lại ở thân răng.

– Kiểm tra lại chiều dài, độ thuôn của ống tủy.

3.2. Lấy dấu

– Bơm Silicon nhẹ vào ống tủy.

– Đặt chốt lấy dấu vào ống tủy

– Lấy dấu bằng Silicon nặng.

– Lấy dấu hàm đối.

3.3. Đổ mẫu

Sử dụng thạch cao siêu cứng để đổ mẫu 2 hàm.

3.4. Đúc chốt và cùi kim loại quý

Thực hiện tại Labo.

* Lưu ý khi đúc kim loại quý:Tránh lẫn những mạt bụi kim loại khác để chốt cùi không bị bọng

3.5. Gắn chốt và cùi đúc

– Thử chốt và cùi trên miệng người bệnh.

– Điều chỉnh chốt và cùi cho phù hợp.

– Gắn chốt và cùi.

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

Thủng thành chân răng: Hàn bịt vị trí thủng bằng vật liệu thích hợp.

  1. Sau điều trị

Gãy, vỡ chân răng: Nhổ răng.

  1. PHỤC HÌNH INLAY-ONLAY KIM LOẠI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi một phần mô cứng của thân răng bằng Inlay, onlay kim loại đúc.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Tổn thương mất mô cứng thân răng ở một mặt hay nhiều mặt răng.

– Nếu tổn thương mô cứng ở 1 đến 2 mặt răng thì làm Inlay

– Nếu tổn thương mô cứng từ 3 mặt trở lên Onlay

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng chết tủy

– Răng có nguy cơ nứt vỡ thân răng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng sửa soạn làm inlay-onlay

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn inlay-onlay….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm inlay-onlay.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Chuẩn bị xoang inlay, onlay

* Mặt nhai:

– Xoang được mở rộng theo các rãnh của mặt nhai, tạo xoang đuôi én để tạo sức giữ,

– Thành xoang mở về phía mặt nhai một góc 2-50.

– Đáy xoang tạo thành hai bình diện tạo sức giữ và thích ứng với hình dạng buồng tủy

* Mặt bên:

– Mở rộng về phía ngoài trong

– Thành xoang phía tủy răng được sửa soạn theo hình dạng buồng tủy

– Đáy xoang phẳng và tạo với thành xoang phía tủy một góc 450 để tăng thêm sức giữ cho inlay.

3.2. Lấy dấu:

– Bơm Silicon nhẹ vào xoang inlay, onlay.

– Lấy dấu bằng Silicon nặng.

– Lấy dấu hàm đối.

3.3. Đổ mẫu

Sử dụng thạch cao siêu cứng để đổ mẫu 2 hàm

3.4. Thực hiện Inlay-Onlay

Thực hiện các công đoạn làm Inlay-Onlay tại labo.

3.5 Gắn dán phục hình

– Thử Inlay, onlay

+ Kiểm tra độ sát khít

+ Kiểm tra khớp cắn và chỉnh sửa các điểm chạm sớm

– Gắn inlay, onlay bằng cement

– Dùng giấy cắn để kiểm tra lại khớp cắn

– Dùng mũi khoan thích hợp để chỉnh sửa các điểm chạm sớm.

3.6. Hướng dẫn người bệnh sau phục hình

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

– Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương niêm mạc miệng

– Hở tủy răng khi chuẩn bị xoang in lay: điều trị tủy răng

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy

  1. PHỤC HÌNH INLAY-ONLAY HỢP KIM TITAN
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi một phần mô cứng của thân răng bằng Inlay-Onlay hợp kim Titan đúc

– Hợp kim Titan có tính tương hợp sinh học tốt với các mô trong khoang miệng, hệ số giãn nở nhiệt thấp, phục hình chính xác hơn khi đúc nóng chảy ở nhiệt độ cao.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Tổn thương mất mô cứng thân răng ở một mặt hay nhiều mặt răng.

– Nếu tổn thương mô cứng ở 1 đến 2 mặt răng thì làm Inlay

– Nếu tổn thương mô cứng từ 3 mặt trở lên Onlay

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng chết tủy

– Răng có nguy cơ nứt vỡ thân răng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện kỹ thuật

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng sửa soạn làm inlay-onlay

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Hợp kim Titan

– Vật liệu gắn inlay-onlay….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm inlay-onlay.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Chuẩn bị xoang inlay onlay

– Mặt nhai:

– Xoang được mở rộng theo các rãnh của mặt nhai, tạo xoang đuôi én để tạo sức giữ,

– Thành xoang mở về phía mặt nhai một góc 2-5o.

– Đáy xoang tạo thành hai bình diện tạo sức giữ và thích ứng với hình dạng buồng tủy

– Mặt bên:

– Mở rộng về phía ngoài trong

– Thành xoang phía tủy răng được sửa soạn theo hình dạng buồng tủy

– Đáy xoang phẳng và tạo với thành xoang phía tủy một góc 45o để tăng thêm sức giữ cho inlay.

3.2 Lấy dấu

– Bơm Silicon nhẹ vào xoang inlay, onlay.

– Lấy dấu bằng Silicon nặng.

– Lấy dấu hàm đối.

3.3. Đổ mẫu

Sử dụng thạch cao siêu cứng để đổ mẫu 2 hàm

3.4. Thực hiện Inlay-Onlay hợp kim Titan

– Thực hiện các công đoạn làm Inlay-Onlay tại labo.

Lưu ý khi đúc hợp kim Titan: Do nhiệt độ nóng chảy cao hơn hợp kim thường, nhiệt độ đúc cao & sử dụng lò đúc cao tần.

3.5. Gắn Inlay-Onlay

– Thử Inlay, onlay

– Kiểm tra độ sát khít

– Kiểm tra khớp cắn và mài chỉnh các điểm chạm sớm

– Gắn inlay, onlay bằng cement

3.6. Kiểm tra khớp cắn

– Kiểm tra lại khớp cắn bằng giấy thử cắn

– Dùng mũi khoan thích hợp để chỉnh sửa các điểm chạm sớm

3.7. Hướng dẫn người bệnh sau phục hình

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

– Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương niêm mạc miệng

– Hở tủy răng khi chuẩn bị xoang in lay: điều trị tủy răng

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy

  1. PHỤC HÌNH RĂNG BẰNG INLAY-ONLAY KIM LOẠI QUÝ
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật phục hồi một phần mô cứng của thân răng bằng Inlay, onlayhợp kim quý.

– Thành phần hợp kim quý: Vàng, Platin, Palladdium, Osdium, Rhodium, trong đó vàng chiếm tỷ lệ cao

– Kim loại quý không bị ôxy hóa ở nhiệt độ cao và trong môi trường miệng, nên rất an toàn khi sử dụng trong miệng.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Tổn thương mất mô cứng thân răng ở một mặt hay nhiều mặt răng.

– Nếu tổn thương mô cứng ở 1 đến 2 mặt răng thì làm Inlay

– Nếu tổn thương mô cứng từ 3 mặt trở lên Onlay

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng chết tủy

– Răng có nguy cơ nứt vỡ thân răng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng sửa soạn làm inlay-onlay

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn inlay-onlay….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm inlay-onlay.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Chuẩn bị xoang inlay, onlay

– Mặt nhai:

– Xoang được mở rộng theo các rãnh của mặt nhai, tạo xoang đuôi én để tạo sức giữ,

– Thành xoang mở về phía mặt nhai một góc 2-50.

– Đáy xoang tạo thành hai bình diện tạo sức giữ và thích ứng với hình dạng buồng tủy

– Mặt bên:

– Mở rộng về phía ngoài trong

– Thành xoang phía tủy răng được sửa soạn theo hình dạng buồng tủy

– Đáy xoang phẳng và tạo với thành xoang phía tủy một góc 450 để tăng thêm sức giữ cho inlay.

3.2 Lấy dấu:

– Bơm Silicon nhẹ vào xoang inlay, onlay.

– Lấy dấu bằng Silicon nặng.

– Lấy dấu hàm đối.

3.3. Đổ mẫu

– Sử dụng thạch cao siêu cứng để đổ mẫu 2 hàm

3.4. Thực hiện Inlay-Onlay

– Thực hiện các công đoạn làm Inlay-Onlay tại labo.

3.5. Gắn dán phục hình

– Thử Inlay, onlay

– Kiểm tra độ sát khít

– Kiểm tra khớp cắn và mài chỉnh các điểm chạm sớm

– Gắn inlay, onlay bằng cement

3.6. Kiểm tra khớp cắn

– Dùng giấy cắn để thử cắn

– Nếu có sang chấn, dùng mũi khoan thích hợp để chỉnh sửa.

3.7. Hướng dẫn người bệnh sau phục hình

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình sửa soạn

– Gây sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương

– Hở tủy răng khi chuẩn bị xoang in lay: điều trị tủy răng

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy

  1. PHỤC HÌNH INLAY-ONLAY SỨ TOÀN PHẦN
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hồi mô cứng của răng bằng Inlay-Onlay Sứ toàn phần

  1. CHỈ ĐỊNH

– Tổn thương mất mô cứng thân răng ở một mặt hay nhiều mặt răng.

– Nếu tổn thương mô cứng ở 1 đến 2 mặt răng thì làm Inlay

– Nếu tổn thương mô cứng từ 3 mặt trở lên Onlay

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng chết tủy

– Răng có nguy cơ nứt vỡ thân răng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng sửa soạn làm inlay-onlay

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn inlay-onlay….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng làm inlay-onlay.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

– Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Chuẩn bị xoang inlay, onlay

– Mặt nhai

– Xoang được mở rộng theo các rãnh của mặt nhai về phía gần và xa

– Thành xoang mở về phía mặt nhai một góc 2-5o.

– Đáy xoang mài phẳng

– Mặt bên

– Mở rộng về phía ngoài trong

– Thành xoang phía tủy răng được sửa soạn theo hình dạng buồng tủy

– Đáy xoang phẳng và tạo với thành xoang phía tủy một góc lớn hơn hoặc bằng 90o

* Dùng mũi khoan kim cương mịn làm tròn các bờ các cạnh.

3.2. Lấy dấu

– Bơm Silicon nhẹ vào xoang inlay, onlay.

– Lấy dấu bằng Silicon nặng.

– Lấy dấu hàm đối.

3.3. Đổ mẫu

Sử dụng thạch cao siêu cứng để đổ mẫu 2 hàm

3.4. Thực hiện Inlay-Onlay sứ (tại Labo)

Thực hiện các công đoạn làm Inlay-Onlay sứ tại labo

3.5. Gắn phục hình

* Thử Inlay-Onlay: kiểm tra độ sát khít, hình thể và màu sắc.

* Gắn Inlay-Onlay sứ bằng kỹ thuật etching soi mòn

– Tạo bám dính mặt trong inlay-onlay:

+ Etching bằng axít Hydro Fluoric 9%

+ Rửa và thổi khô

+ Bôi keo dán sứ

– Tạo bám dính bề mặt răng

+ Etching bằng axít Phosphoric 37% ,

+ Rửa và thổi khô,

+ Bôi keo dán men ngà.

– Gắn Inlay-Onlay vào bề mặt thân răng đã chuẩn bị bằng composit quang trùng hợp.

3.6. Kiểm tra khớp cắn

– Dùng giấy cắn để thử cắn

– Nếu có sang chấn, dùng mũi khoan thích hợp để chỉnh sửa.

3.7. Hướng dẫn người bệnh sau phục hình

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình sửa soạn

– Gây sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương

– Hở tủy răng khi chuẩn bị xoang in lay: điều trị tủy răng

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy

  1. PHỤC HÌNH VENEER COMPOSITE GIÁN TIẾP
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hồi các bất thường về hình thái màu sắc mặt ngoài các răng trước bằng Veneer Composite gián tiếp.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng đổi màu,

– Thiểu sản men răng.

– Các bất thường về hình thể các răng trước.

– Các tổn thương mất mô cứng men răng ở mặt ngoài các răng trước…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Sang chấn khớp cắn răng phục hồi.

  1. CHUẨN BỊ
  2. người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ sửa soạn răng làm veneer

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn Veneer.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

– Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng điều trị.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Chuẩn bị răng

– Đặt chỉ co lợi: chọn chỉ co lợi phù hợp, dùng cây đặt chỉ và đặt chỉ vào rãnh lợi mặt trước và 2 bên của răng chuẩn bị mài.

– Sửa soạn bề mặt thân răng:

+ Dùng mũi khoan thích hợp tạo các rãnh thâm nhập với độ sâu 0,3- 0,5mm.

+ Dùng mũi khoan thích hợp, mài mặt ngoài của răng với độ sâu 0,3-0,5mm theo các rãnh thâm nhập.

– Tạo đường hoàn tất cổ răng bằng mũi khoan kim cương tròn.

– Dùng mũi hoàn thiện hoàn tất bề mặt răng.

– So và chọn mầu Veneer.

3.2 Lấy dấu và đổ mẫu

– Lấy dấu hàm đã chuẩn bị bằng vật liệu silicon,

– Lấy dấu hàm đối,

– Sử dụng thạch cao siêu cứng để đổ mẫu hàm đã chuẩn bị,

– Đổ mẫu hàm đối.

3.3 Tạo và trùng hợp Veneer coposite

Thực hiện tại labo.

3.4 Gắn Veneer

– Thử veneer trên miệng người bệnh.

Kiểm tra độ sát khít, hình thể, màu sắc, khớp cắn và chỉnh sửa cho phù hợp.

– Tạo bám dính bề mặt răng :

+ Etching bằng axít Phosphoric 37% ,

+ Rửa và thổi khô,

+ Thoa keo dán men ngà.

– Gắn veneer.

+ Thoa keo và đặt composite vào mặt trong Veneer.

+ Đặt Veneer vào bề mặt răng đã chuẩn bị.

+ Lấy chất gắn thừa.

+ Cố định Veneer vào bề mặt thân răng bằng chiếu đèn quang trùng hợp trong thời gian thích hợp.

3.5 Kiểm tra khớp cắn

– Thử cắn bằng giấy cắn.

– Chỉnh sửa nếu cần.

– Hướng dẫn người bệnh sau phục hình.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy

  1. PHỤC HÌNH VENEER SỨ TOÀN PHẦN
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hồi các bất thường về hình thái màu sắc các răng trước và răng hàm nhỏ bằng Veneer sứ toàn phần.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng đổi màu,

– Các trường hợp có khe thưa nhóm răng trước,

– Các trường hợp thay đổi đặc điểm hình thể mặt ngoài răng,

– Thiểu sản men răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có tật nghiến răng,

– Răng mọc chen chúc,

– Có sang chấn khớp cắn vùng răng trước.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại.

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ sửa soạn răng làm veneer

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2. Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn Veneer.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

– Tình trạng sức khỏe toàn thân

– Tình trạng vệ sinh răng miệng

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Chuẩn bị răng

– Đặt chỉ co lợi: chọn chỉ co lợi phù hợp, dùng cây đặt chỉ và đặt chỉ vào rãnh lợi mặt trước và 2 bên của răng chuẩn bị mài.

– Mài sửa soạn bề mặt thân răng:

+ Dùng mũi khoan trụ tạo các rãnh thâm nhập với độ sâu 0,5mm

+ Dùng mũi khoan trụ đường kính 1mm, mài lượn theo hình thể của răng độ sâu 0,5mm theo các rãnh thâm nhập

– Đối với răng hàm nhỏ để tăng sự lưu giữ có thể mài khoản hở ở vị trí 1/4 – 1/2 mặt nhai phía má khoảng 1-1,2mm.

– Tạo đường hoàn tất cổ răng bằng mũi khoan kim cương tròn.

– Dùng mũi hoàn thiện hình trụ đường kính 1,0mm hoặc 1,2mm hoàn tất bề mặt răng.

3.2. Lấy dấu:

– Lấy dấu hàm đã chuẩn bị bằng vật liệu silicon,

– Lấy dấu hàm đối,

– Sát khuẩn phần lấy dấu 2 hàm.

3.3. Đổ mẫu

– Sử dụng thạch cao siêu cứng để đổ mẫu hàm đã chuẩn bị,

– Đổ mẫu hàm đối.

3.4 Thực hiện Veneer sứ

Chuyển mẫu tới labo để thực hiện các công đoạn làm veneer sứ.

3.5. Gắn dán phục hình

– Thử veneer: kiểm tra độ sát khít, hình thể và màu sắc.

– Tạo bám dính mặt trong veneer:

+ Etching bằng axít Hydro Fluoric 9%

+ Rửa và thổi khô

+ Bôi keo dán sứ

– Tạo bám dính bề mặt răng :

+ Etching bằng axít Phosphoric 37% ,

+ Rửa và thổi khô,

+ Bôi keo dán men ngà.

– Gắn veneer vào bề mặt thân răng đã chuẩn bị bằng composit quang trùng hợp.

3.6. Kiểm tra khớp cắn

– Thử cắn bằng giấy cắn.

– Chỉnh sửa nếu có điểm chạm sớm.

– Hướng dẫn người bệnh sau phục hình.

3.7. Hướng dẫn người bệnh sau phục hình

  1. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
  2. Trong quá trình điều trị

– Ê buốt răng: Gây tê vùng hoặc tại chỗ

  1. Sau khi điều trị

Viêm tủy răng: Điều trị tủy

  1. HÀM GIẢ THÁO LẮP BÁN PHẦN NỀN NHỰA THƯỜNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hình mất răng từng phần bằng hàm giả tháo lắp nền nhựa thường.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Mất răng từng phần.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Không có răng mang móc.

– Người bệnh dị ứng với nhựa nền hàm.

– Khớp cắn sâu không đủ khoảng cách cho nền hàm.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương, gắp, thám châm.

– Dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu.

– Dụng cụ đo tương quan trung tâm….

2.2 Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu, đổ mẫu.

– Vật liệu dùng trong đo tương quan trung tâm….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Lấy dấu

– Chọn và thử thìa.

– Lấy dấu hai hàm bằng vật liệu lấy dấu thích hợp.

– Đổ mẫu bằng thạch cao.

– So mầu răng.

3.2. Làm nền hàm và gối sáp

Thực hiện tại Labo.

3.3. Thử cắn và ghi tương quan hai hàm

– Đặt hàm sáp vào miệng người bệnh.

– Xác định tầm cắn và sửa gối sáp theo cung hàm và khuôn mặt cho phù hợp.

– Ghi tương quan hai hàm.

3.4. Lên răng

Thực hiện tại Labo với mầu răng và răng phù hợp.

3.5. Thử răng.

– Đặt hàm tạm đã lên răng trên miệng người bệnh.

– Kiểm tra tương quan răng hai hàm.

– Kiểm tra mầu răng và hình thể răng.

– Chỉnh sửa nếu cần.

3.6. Ép hàm.

Thực hiện tại Labo:

– Ép hàm.

– Hoàn thiện.

3.7. Lắp hàm trên miệng.

– Đặt hàm đã hoàn thiện trên miệng người bệnh.

– Kiểm tra và chỉnh sửa khớp cắn.

– Kiểm tra và chỉnh sửa các điểm gây đau ở nền hàm.

– Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng và bảo quản hàm giả.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. HÀM GIẢ THÁO LẮP TOÀN PHẦN NỀN NHỰA THƯỜNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hình mất toàn bộ răng hai hàm bằng hàm giả tháo lắp nền nhựa thường.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng toàn bộ 2 hàm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có dị ứng với nhựa.

– Viêm loét hoại tử lợi miệng cấp.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương, gắp, thám châm.

– Dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu.

– Dụng cụ đo tương quan trung tâm….

2.2 Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu, đổ mẫu.

– Vật liệu dùng trong đo tương quan trung tâm….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Lấy dấu sơ khởi

– Chọn và thử thìa

– Lấy dấu hai hàm bằng vật liệu lấy dấu thích hợp.

– Đổ mẫu sơ khởi

3.2. Làm thìa lấy dấu cá nhân

Thực hiện tại Labo.

3.3. Lấy dấu bằng thìa cá nhân

– Chỉnh sửa thìa lấy dấu cá nhân.

– Lấy dấu hai hàm bằng vật liệu lấy dấu thích hợp.

– Đổ mẫu bằng thạch cao.

– Chọn mầu răng.

3.4. Làm nền hàm và gối sáp

Thực hiện tại Labo.

3.5. Thử cắn và ghi tương quan hai hàm

– Đặt hàm sáp vào miệng người bệnh.

– Xác định tầm cắn và sửa gối sáp theo cung hàm và khuôn mặt cho phù hợp.

– Ghi tương quan hai hàm.

3.6. Lên răng

Thực hiện tại Labo với mầu răng và răng phù hợp.

3.7. Thử răng.

– Đặt hàm tạm đã lên răng trên miệng người bệnh.

– Kiểm tra tương quan răng hai hàm.

– Kiểm tra mầu răng và hình thể răng.

– Chỉnh sửa nếu cần.

3.8. Ép hàm.

Thực hiện tại Labo:

– Ép hàm.

– Hoàn thiện.

3.9. Lắp hàm trên miệng.

– Đặt hàm đã hoàn thiện trên miệng người bệnh.

– Kiểm tra và chỉnh sửa khớp cắn.

– Kiểm tra và chỉnh sửa các điểm gây đau ở nền hàm.

– Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng và bảo quản hàm giả.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. HÀM GIẢ THÁO LẮP BÁN PHẦN NỀN NHỰA DẺO
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hình mất răng từng phần bằng hàm giả tháo lắp nền nhựa dẻo.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng từng phần.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Không có răng mang móc.

– Người bệnh dị ứng với nhựa nền hàm.

– Khớp cắn sâu không đủ khoảng cách cho nền hàm.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương, gắp, thám châm.

– Dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu.

– Dụng cụ đo tương quan trung tâm….

2.2 Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu, đổ mẫu.

– Vật liệu dùng trong đo tương quan trung tâm….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Lấy dấu

– Chọn và thử thìa.

– Lấy dấu hai hàm bằng vật liệu lấy dấu thích hợp.

– Đổ mẫu bằng thạch cao.

– So mầu răng.

3.2. Làm nền hàm và gối sáp

Thực hiện tại Labo.

3.3. Thử cắn và ghi tương quan hai hàm

– Đặt hàm sáp vào miệng người bệnh.

– Xác định tầm cắn và sửa gối sáp theo cung hàm và khuôn mặt cho phù hợp.

– Ghi tương quan hai hàm.

3.4. Lên răng

Thực hiện tại Labo với mầu răng và răng phù hợp.

3.5. Thử răng.

– Đặt hàm tạm đã lên răng trên miệng người bệnh.

– Kiểm tra tương quan răng hai hàm.

– Kiểm tra mầu răng và hình thể răng.

– Chỉnh sửa nếu cần.

3.6. Ép hàm.

Thực hiện tại Labo:

– Ép hàm.

– Hoàn thiện.

3.7. Lắp hàm trên miệng.

– Đặt hàm đã hoàn thiện trên miệng người bệnh.

– Kiểm tra và chỉnh sửa khớp cắn.

– Kiểm tra và chỉnh sửa các điểm gây đau ở nền hàm.

– Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng và bảo quản hàm giả.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. HÀM GIẢ THÁO LẮP TOÀN PHẦN NỀN NHỰA DẺO
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hình mất toàn bộ răng hai hàm bằng hàm giả tháo lắp nền nhựa dẻo.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng toàn bộ 2 hàm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có dị ứng với nhựa.

– Viêm loét hoại tử lợi miệng cấp.

– Người bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương, gắp, thám châm.

– Dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu.

– Dụng cụ đo tương quan trung tâm….

2.2 Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu, đổ mẫu.

– Vật liệu dùng trong đo tương quan trung tâm….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Lấy dấu sơ khởi

– Chọn và thử thìa

– Lấy dấu hai hàm bằng vật liệu lấy dấu thích hợp.

– Đổ mẫu sơ khởi

3.2. Làm thìa lấy dấu cá nhân

Thực hiện tại Labo.

3.3. Lấy dấu bằng thìa cá nhân

– Chỉnh sửa thìa lấy dấu cá nhân.

– Lấy dấu hai hàm bằng vật liệu lấy dấu thích hợp.

– Đổ mẫu bằng thạch cao.

– Chọn mầu răng.

3.4. Làm nền hàm và gối sáp

Thực hiện tại Labo.

3.5. Thử cắn và ghi tương quan hai hàm

– Đặt hàm sáp vào miệng người bệnh.

– Xác định tầm cắn và sửa gối sáp theo cung hàm và khuôn mặt cho phù hợp.

– Ghi tương quan hai hàm.

3.6. Lên răng

Thực hiện tại Labo với mầu răng và răng phù hợp.

3.7. Thử răng.

– Đặt hàm tạm đã lên răng trên miệng người bệnh.

– Kiểm tra tương quan răng hai hàm.

– Kiểm tra mầu răng và hình thể răng.

– Chỉnh sửa nếu cần.

3.8. Ép hàm.

Thực hiện tại Labo:

– Ép hàm.

– Hoàn thiện.

3.9. Lắp hàm trên miệng.

– Đặt hàm đã hoàn thiện trên miệng người bệnh.

– Kiểm tra và chỉnh sửa khớp cắn.

– Kiểm tra và chỉnh sửa các điểm gây đau ở nền hàm.

– Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng và bảo quản hàm giả.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. HÀM KHUNG KIM LOẠI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hình mất răng từng phần bằng hàm giả tháo lắp có khung sườn đúc bằng hợp kim.

  1. CHỈ ĐỊNH:

Mất răng từng phần.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các răng còn lại dưới 2 răng, không đủ tựa để mang hàm khung.

– Các răng còn lại lung lay, không đủ khả năng mang hàm khung.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám

– Dụng cụ đo mặt phẳng cắn (thước fox) và dụng cụ đo tầm cắn.

– Song song kế, càng nhai

– Dụng cụ mài chỉnh hàm

– Các dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.…

2.2 Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu

– Vật liệu đổ mẫu….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Chụp X.quang đánh giá tình trạng các răng còn lại.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Thiết kế sơ khảo hàm khung.

– Lấy dấu 2 hàm.

– Đổ mẫu nghiên cứu

– Khảo sát mẫu hàm, xác định răng đặt móc, hướng lắp và khung sơ khảo trên song song kế.

3.2. Sửa soạn răng đặt móc

– Dùng các mũi khoan thích hợp tạo điểm tựa trên răng mang móc.

– Dùng các mũi khoan thích hợp để mài chỉnh tạo hướng lắp cho hàm khung.

3.3. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Lấy dấu hàm mất răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu hàm đối.

– Đổ mẫu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

3.4. So mầu và chọn mầu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so mầu cho phù hợp.

3.5. Thiết kế hàm khung trên mẫu thạch cao

3.6. Đúc hàm khung bằng hợp kim.

Thực hiện tại Labo.

3.7. Thử khung trên miệng người bệnh.

– Lắp hàm khung trên miệng.

– Đo tương quan 2 hàm.

3.8. Lên răng

– Cố định mẫu hàm trên càng nhai

– Lên răng

3.9. Thử răng trên miệng

– Kiểm tra độ sát khít, khớp cắn, mầu sắc và hình thể răng….

– Chỉnh sửa nếu cần.

3.10. Chế tạo hàm

Thực hiện tại Labo.

3.11. Lắp hàm

– Lắp hàm trên miệng người bệnh.

– Chỉnh sửa nếu cần.

– Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng hàm giả.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. HÀM KHUNG TITANIUM
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị phục hình mất răng từng phần bằng hàm giả tháo lắp có khung sườn đúc bằng hợp kim titanium.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất răng từng phần.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các răng còn lại dưới 2 răng, không đủ tựa để mang hàm khung.

– Các răng còn lại lung lay, không đủ khả năng mang hàm khung.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám

– Dụng cụ đo mặt phẳng cắn (thước fox) và dụng cụ đo tầm cắn.

– Song song kế, càng nhai

– Dụng cụ mài chỉnh hàm

– Các dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.…

2.2 Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu

– Vật liệu đổ mẫu….

  1. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Chụp X.quang đánh giá tình trạng các răng còn lại.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Thiết kế sơ khảo hàm khung.

– Lấy dấu 2 hàm.

– Đổ mẫu nghiên cứu

– Khảo sát mẫu hàm, xác định răng đặt móc, hướng lắp và khung sơ khảo trên song song kế.

3.2. Sửa soạn răng đặt móc

– Dùng các mũi khoan thích hợp tạo điểm tựa trên răng mang móc.

– Dùng các mũi khoan thích hợp để mài chỉnh tạo hướng lắp cho hàm khung.

3.3. Lấy dấu và đổ mẫu:

– Lấy dấu hàm mất răng bằng vật liệu thích hợp.

– Lấy dấu hàm đối.

– Đổ mẫu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

3.4. So mầu và chọn mầu răng:

Tùy trường hợp mà lựa chọn cách so mầu cho phù hợp.

3.5. Thiết kế hàm khung trên mẫu thạch cao

3.6. Đúc hàm khung bằng hợp kim Titanium.

Thực hiện tại Labo.

3.7. Thử khung trên miệng người bệnh.

– Lắp hàm khung trên miệng.

– Đo tương quan 2 hàm.

3.8. Lên răng

– Cố định mẫu hàm trên càng nhai

– Lên răng

3.9. Thử răng trên miệng

– Kiểm tra độ sát khít, khớp cắn, mầu sắc và hình thể răng….

– Chỉnh sửa nếu cần.

3.10. Chế tạo hàm

Thực hiện tại Labo.

3.11. Lắp hàm

– Lắp hàm trên miệng người bệnh.

– Chỉnh sửa nếu cần.

– Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng hàm giả.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. MÁNG HỞ MẶT NHAI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật làm phương tiện cố định các xương hàm trong phẫu thuật điều trị gãy xương hàm cho trẻ em giai đoạn răng sữa và răng hỗn hợp.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Điều trị cố định gãy xương hàm trẻ em giai đoạn răng sữa.

– Điều trị cố định gãy xương hàm trẻ em giai đoạn răng hỗn hợp.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Gãy xương hàm ở trẻ em chưa mọc răng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám.

– Dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu.

– Vật liệu đổ mẫu….

  1. Người bệnh:

Được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Panorama xác định đường gãy xương hàm.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra đối chiếu hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn mẫu cho làm máng.

– Lấy dấu hai hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Đổ mẫu hàm bằng thạch cao đá.

– Xác định đường cưa cắt mẫu.

– Cắt mẫu theo đường đã được xác định.

– Ghép và cố định mẫu.

– Thiết kế làm máng trên mẫu thạch cao đã cắt và ghép.

3.2. Làm máng hở mặt nhai: Thực hiện tại labo.

3.3. Hoàn thiện máng.

– Đặt thử máng trên mẫu.

– Chỉnh sửa máng cho phù hợp.

– Chuyển máng để điều trị cố định gãy xương hàm.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình thực hiện quy trình:

– Chảy máu: Cầm máu.

– Rơi chất lấy dấu vào đường thở: Lấy dị vật.

  1. ĐIỀU TRỊ THÓI QUEN NGHIẾN RĂNG BẰNG MÁNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị thói quen nghiến răng bằng máng chống nghiến.

  1. CHỈ ĐỊNH

Tật nghiến răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

Bác sỹ Răng hàm mặt

Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám.

– Dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.

– Tay khoan chậm và mũi khoan các loại….

2.2 Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu.

– Vật liệu đổ mẫu.

– Giấy thử cắn….

  1. Người bệnh

Được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra đối chiếu hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Sửa soạn mẫu làm máng

-Lấy dấu hai hàm bằng vật liệu thích hợp:

– Lấy dấu cắn hai hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Đổ mẫu bằng thạch cao đá.

– Thiết kế máng trên mẫu thạch cao.

3.2. Làm khí cụ máng chống nghiến:

-Thực hiện tại Labo.

3.3. Hướng dẫn điều trị.

– Thử khí cụ máng chống nghiến trên miệng người bệnh.

– Chỉnh sửa cho phù hợp.

– Đặt máng chống nghiến vào cung răng.

– Kiểm tra độ khít sát,khớp cắn.

– Hướng dẫn người bệnh sử dụng.

3.4. Các lần hẹn điều trị tiếp theo.

– Kiểm tra tình trạng cơ và khớp thái dương hàm của người bệnh và chỉnh sửa máng cho phù hợp.

– Hỏi, kiểm tra tình trạng nghiến răng của người bệnh.

3.5. Kết thúc điều trị

Khi người bệnh đã ngừng hẳn thói quen nghiến răng, thì tháo máng và kết thúc điều trị.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Đau khớp thái dương hàm: Điều chỉnh độ cao của máng.

  1. Sau khi điều trị
  2. THÁO CẦU RĂNG GIẢ
  3. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật lấy bỏ cầu răng giả do cầu răng không đạt yêu cầu hoặc cần nhổ răng trụ

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng trụ cầu có bệnh lý tủy răng.

– Răng trụ cầu có bệnh lý viêm quanh cuống răng.

– Cầu sứ vỡ.

– Cầu răng không đạt yêu cầu về thẩm mỹ.

– Người bệnh có kế hoạch điều trị tia xạ vùng miệng và hàm mặt.

– Răng trụ cầu cần nhổ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Răng trụ lung lay độ 4

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ tháo chụp

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng các răng trụ.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Cắt cầu.

– Dùng mũi khoan thích hợp cắt từng chụp ở các vị trí thuận lợi cho tháo cầu.

– Dùng dụng cụ thích hợp nới lỏng chụp.

3.2 Tháo cầu

– Dùng dụng cụ tháo chụp lấy chụp răng đã cắt ra khỏi răng mang chụp.

– Lấy bỏ xi măng gắn chụp khỏi bề mặt thân răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Răng tổn thương mất mô cứng: Phục hồi lại mô cứng thân răng.

  1. Sau khi điều trị

Không có tai biến.

  1. THÁO CHỤP RĂNG GIẢ
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật lấy bỏ chụp răng giả do chụp răng không đạt yêu cầu.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Răng mang chụp có bệnh lý tủy răng.

– Răng mang chụp có bệnh lý viêm quanh cuống răng.

– Chụp sứ vỡ.

– Chụp răng không đạt yêu cầu về thẩm mỹ.

– Người bệnh có kế hoạch điều trị tia xạ vùng miệng và hàm mặt.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Răng mang chụp lung lay độ 4.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy nha khoa.

– Tay khoan và mũi khoan các loại

– Bộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm

– Bộ dụng cụ tháo chụp.

2.2 Thuốc và vật liệu

– Thuốc sát khuẩn.

– Thuốc tê.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

– Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1 Cắt chụp.

– Dùng mũi khoan thích hợp cắt chụp ở các vị trí thuận lợi cho tháo chụp.

– Dùng dụng cụ thích hợp nới lỏng chụp.

3.2 Tháo chụp

– Dùng dụng cụ tháo chụp lấy chụp răng đã cắt ra khỏi răng mang chụp.

– Lấy bỏ xi măng gắn chụp khỏi bề mặt thân răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Răng tổn thương mất mô cứng: Phục hồi lại mô cứng thân răng.

  1. Sau khi điều trị

Không có tai biến.

  1. SỬA HÀM GIẢ GÃY
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật phục hồi lại hàm giả tháo lắp có nền nhựa bị gãy.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Hàm giả tháo lắp nền nhựa nứt.

– Hàm giả tháo lắp nền nhựa gãy.

III. CHỒNG CHỈ ĐỊNH

Hàm giả tháo lắp gãy nhiều mảnh không thể phục hồi chính xác được.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện kỹ thuật

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám.

– Tay khoan chậm và mũi khoan các loại….

2.2 Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu

– Vật liệu đổ mẫu.

– Giấy thử cắn….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

– Đặt hai nửa hàm vào miệng người bệnh.

– Lấy dấu hàm:

+ Hàm mang hàm giả gãy:

* Hàm còn răng: Đặt hàm giả gãy lên miệng và lấy dấu.

* Hàm mất răng toàn bộ: Lấy dấu hàm không mang hàm giả.

+ Lấy dấu hàm đối.

– Đổ mẫu bằng thạch cao.

– Phục hồi hàm gãy:

+ Thực hiện tại Labo.

– Lắp hàm trên miệng:

+ Đặt hàm giả đã phục hồi lên miệng người bệnh.

+ Kiểm tra khớp cắn và mức độ sát khít của nền hàm.

+ Chỉnh sửa cho phù hợp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. THÊM RĂNG CHO HÀM GIẢ THÁO LẮP
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật thêm răng vào hàm giả tháo lắp do người bệnh mất thêm răng sau khi đã có hàm giả.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất thêm răng ở người bệnh đã có hàm giả tháo lắp.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mất thêm nhiều răng.

– Mất hết các răng còn lại ở người bệnh có hàm giả tháo lắp từng phần.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám.

– Dụng cụ lấy dấu

– Tay khoan chậm và mũi khoan các loại….

2.2 Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu

– Vật liệu đổ mẫu.

– Giấy thử cắn….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Lấy dấu:

– Lấy dấu hai hàm:

+ Lấy dấu hàm cần thêm răng: Đặt hàm giả trên miệng và lấy dấu.

+ Lấy dấu hàm đối.

– Đổ mẫu.

– So mầu và chọn mầu răng cần thêm.

– Thiết kế nền hàm trên mẫu thạch cao.

3.2. Thêm răng:

Thực hiện tại labo.

3.3. Lắp hàm

– Đặt hàm giả đã thêm răng vào vùng mất răng.

– Kiểm tra khớp cắn răng mới thêm.

– Kiểm tra nền hàm vùng mới mở rộng và chỉnh sửa.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. THÊM MÓC CHO HÀM GIẢ THÁO LẮP
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật thêm móc vào hàm tháo lắp do hàm giả gãy móc hoặc mất răng mang móc, cần phải đặt móc sang răng khác

  1. CHỈ ĐỊNH

– Gãy móc.

– Mất răng đang mang móc.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng lung lay không đủ vững để mang móc.

– Mất hết răng mang móc.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám.

– Dụng cụ lấy dấu

– Tay khoan chậm và mũi khoan các loại….

2.2 Vật liệu:

– Vật liệu lấy dấu

– Vật liệu đổ mẫu…

  1. Người bệnh:

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

– Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1. Lấy dấu:

– Lấy dấu hai hàm:

+ Lấy dấu hàm cần thêm móc: Đặt hàm giả trên miệng và lấy dấu.

+ Lấy dấu hàm đối.

– Đổ mẫu.

3.2.Thêm móc:

Thực hiện tại labo.

3.3. Lắp hàm

– Đặt hàm giả đã thêm móc vào miệng người bệnh.

– Kiểm tra móc mới thêm.

– Chỉnh sửa nếu cần thiết.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Sang thương niêm mạc miệng do đầu tay móc quá sắc.Điều chỉnh đầu tay móc và điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. ĐỆM HÀM NHỰA THƯỜNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật đệm lại hàm giả tháo lắp khi hàm bị lỏng do sống hàm tiêu

  1. CHỈ ĐỊNH

– Hàm giả tháo lắp lỏng do tiêu sống hàm.

– Hàm giả tháo lắp lỏng do biên giới nền hàm không chính xác.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Sống hàm tiêu quá nhiều không còn khả năng lưu giữ hàm giả.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Dụng cụ:

– Ghế máy nha khoa

– Bộ khám: Khay quả đậu, gương khám.

– Tay khoan chậm và mũi khoan các loại….

2.2 Vật liệu:

– Nhựa đệm hàm.

– Giấy thử cắn….

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

– Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và sống hàm vùng mất răng.

  1. Thực hiện quy trình kỹ thuật

3.1.Chuẩn bị hàm giả cần đệm

– Làm ráp bề mặt phần nền hàm giả tiếp xúc với niêm mạc.

– Làm thấp biên giới nền hàm khoảng 1mm.

– Mài bớt một nửa chiều dày phần nền hàm giả vùng tiếp xúc với niêm mạc môi má, sau đó làm ráp bề mặt.

3.2. Chuẩn bị nhựa đệm hàm

– Trộn nhựa tự cứng và nước nhựa theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

– Khi nhựa trùng hợp ở giai đoạn 2, đặt nhựa lên nền hàm giả ở các phần đã sửa soạn.

3.3.Đặt hàm giả lên miệng người bệnh

– Đặt hàm giả có nhựa đệm vào miệng người bệnh.

– Hướng dẫn người bệnh cắn ở vị trí cắn khít trung tâm.

– Làm các động tác môi má để hàm giả có biên giới nền hàm chính xác.

– Lấy bỏ phần nhựa thừa.

– Lấy hàm giả ra khỏi miệng người bệnh trước khi nhựa cứng sao cho nhựa được trùng hợp ở ngoài miệng.

3.4. Chỉnh sửa và hoàn thiện hàm giả đã đệm.

– Lắp hàm trên miệng.

– Kiểm tra về khớp cắn, độ bám dính, và chỉnh sửa các điểm gây đau.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Bỏng niêm mạc miệng do nhựa trùng hợp trong miệng: Điều trị bỏng niêm mạc.

– Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau khi điều trị

– Viêm loét niêm mạc miệng do hàm giả:

+ Điều trị viêm loét .

+ Chỉnh sửa hàm.

  1. SỬ DỤNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ THÓI QUEN XẤU MÚT MÔI
  2. ĐẠI CƯƠNG

Mút môi dưới là thói quen bất lợi cho hàm răng, là nguyên nhân gây ra sai khớp cắn như răng cửa trên bị đẩy ra phía ngoài, răng cửa dưới ngả trong, làm tăng độ cắn chùm, cắn chìa, tăng trưởng lực của cơ cằm

– Việc điều trị phải loại bỏ được thói quen xấu và điều chỉnh sai khớp cắn

  1. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có thói quen xấu mút môi gây sai khớp cắn hoặc có nguy cơ gây sai khớp cắn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người bệnh không hợp tác

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ khám

– Bộ dụng cụ nắn chỉnh răng: cây ấn band, kìm tháo band,thìa lấy dấu…

– Vật liệu:

+ Vật liệu lấy dấu,

+ Band răng hàm 2 ống có kích thước phù hợp,

+ Khí cụ chặn môi có kích thước phù hợp…

  1. Người bệnh

Người bệnh và người nhà Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định

– XQUANG: phim cephalometrics, panorama

– Ảnh chụp ngoài mặt và trong miệng

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

3.1. Lần hẹn thứ nhất

+ Lấy dấu, đổ mẫu 2 hàm

+ Đặt chun tách khe phía gần, phía xa răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.

3.2. Lần hẹn thứ hai: thường sau 1 tuần

+ Chọn band răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới phù hợp với kích thước răng trên mẫu hàm thạch cao.

+ Chọn kích thước của dụng cụ chặn môi phù hợp sao cho khí cụ ở phía trước và phía dưới răng cửa dưới là 2mm

+ Thử các band trên miệng người bệnh, đảm bảo band sát khít với răng.

+ Gắn band vào các răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.

+ Lắp khí cụ chặn môi vào ống band phụ sao cho khí cụ ở phía trước cung răng khoảng 2mm và phía dưới rìa cắn răng cửa dưới khoảng 2mm

+ Cố định khí cụ chặn môi bằng các chun nối giữa band và móc của khí cụ chặn môi.

3.3. Các lần điều trị tiếp theo: tái khám 1 tháng/1 lần

– Đánh giá tình trạng khí cụ

– Hỏi đánh giá tình trạng thói quen mút môi

– Điều chỉnh khí cụ nếu cần

– Hướng dẫn cách chăm sóc khí cụ bổ xung cho người bệnh và người nhà nếu

cần

3.4. Lần điều trị cuối cùng: thường sau 1-2 năm điều trị

– Đánh giá tình trạng cung răng

– Hỏi xác định trẻ đã ngừng thói quen mút môi

– Tháo khí cụ

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Sang thương niêm mạc miệng do gãy band hoặc gãy khí cụ: điều trị sang thương và thay band khác

– Viêm quanh răng các răng mang band do lún hoặc gãy band: điều trị viêm quanh răng và thay band

  1. SỬ DỤNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ THÓI QUEN XẤU ĐẨY LƯỠI
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Đẩy lưỡi là thói quen bất lợi cho hàm răng, là nguyên nhân sai khớp cắn như khớp cắn hở , tăng độ cắn chìa, cản trở mọc răng…

– Việc điều trị phải loại bỏ được thói quen xấu và điều chỉnh sai khớp cắn.

  1. CHỈ ĐỊNH

Các trường hợp có thói quen xấu đẩy lưỡi gây sai khớp cắn hoặc có nguy cơ gây sai khớp cắn.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh không hợp tác.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ

– Kỹ thuật viên nha khoa.

  1. Phương tiện

– Ghế máy răng.

– Bộ khay khám

– Thìa lấy dấu và vật liệu lấy dấu

– Bộ dụng cụ và vật liệu nắn chỉnh răng: cây ấn band, kìm tháo band, band răng hàm lớn hàm trên…

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim sọ nghiêng cephalometry, phim Panorama.

– Ảnh chụp ngoài mặt và trong miệng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

3.1. Lần hẹn thứ nhất:

+ Lấy dấu, đổ mẫu 2 hàm

+ Đặt chun tách khe phía gần, phía xa răng hàm lớn thứ nhất hàm trên

3.2. Lần hẹn thứ hai:

+ Chọn band răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên phù hợp với kích thước răng trên mẫu hàm thạch cao.

+ Thử các band trên miệng người bệnh, đảm bảo band sát khít với răng.

+ Đặt band vào các răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

+ Lấy dấu hàm trên bằng vật liệu lấy dấu thông thường.

+ Gỡ band và đặt band vào phần lấy dấu hàm trên.

+ Đổ mẫu bằng vật liệu thạch cao đá.

+ Gỡ mẫu, vẽ thiết kế trên mẫu thạch cao và ghi hướng dẫn trên phiếu để chuyển đến Labo làm khí cụ.

+ Làm khí cụ tại Labo.

3.3. Lần hẹn thứ 3:

+ Kiểm tra khí cụ trước khi lắp trên người bệnh: kiểm tra các mối hàn

+ Lắp khí cụ trên người bệnh:

  • Thử độ khít sát của khí cụ trên miệng người bệnh.
  • Làm sạch, cách ly, thổi khô các răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.
  • Dùng vật liệu Cement gắn khí cụ.

3.4. Các lần hẹn tiếp theo: tái khám 1 tháng /1 lần

– Đánh giá tình trạng khí cụ

– Hỏi đánh giá tình trạng thói quen đẩy lưỡi

– Điều chỉnh khí cụ nếu cần

– Hướng dẫn cách chăm sóc khí cụ bổ xung cho người bệnh và người nhà nếu cần

3.5. Lần hẹn cuối cùng: thường sau 1-2 năm điều trị

– Đánh giá tình trạng cung răng

– Hỏi xác định trẻ đã ngừng thói quen mút môi

– Tháo khí cụ

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Sang thương niêm mạc miệng do gãy band hoặc gãy khí cụ: điều trị sang thương và thay band khác hoặc sửa khí cụ bị gãy

– Viêm quanh răng các răng mang band do lún hoặc gãy band: điều trị viêm quanh răng và thay band

  1. SỬ DỤNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ THÓI QUEN XẤU MÚT NGÓN TAY
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Mút ngón tay là thói quen bất lợi cho hàm răng, là nguyên nhân gây ra khớp cắn hở vùng răng cửa, hẹp hàm trên, khớp cắn chéo phía sau, tăng độ cắn chìa …

-Việc điều trị phải loại bỏ được thói quen xấu và điều chỉnh sai khớp cắn

  1. CHỈ ĐỊNH

-Các trường hợp sai khớp cắn do thói quen xấu mút ngón tay

– Thói quen xấu mút ngón tay có nguy cơ gây rối loạn khớp cắn

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh không hợp tác

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

– Ghế máy răng.

– Bộ khám răng miệng

– Band răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên.

– Bộ dụng cụ và vật liệu Nắn chỉnh răng: Cây ấn band, kìm tháo band…

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim sọ nghiêng cephalometry, phim Panorama.

– Ảnh chụp ngoài mặt và trong miệng.

– Mẫu hàm thạch cao.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

– Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

3.1. Lần hẹn thứ nhất:

+ Lấy dấu 2 hàm,

+ Đổ mẫu thạch cao

+ Đặt chun tách khe phía gần, phía xa răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên.

3.2. Lần hẹn thứ hai:

+ Chọn band các răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên ở trên mẫu hàm thạch cao.

+ Thử các band trên miệng người bệnh

+ Đặt band vào các răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên.

+ Lấy dấu hàm trên bằng vật liệu lấy dấu thông thường.

+ Gỡ và đặt các band và vào các vị trí tương ứng trên dấu hàm.

+ Đổ mẫu bằng vật liệu thạch cao đá.

+ Gỡ mẫu, vẽ thiết kế trên mẫu thạch cao và ghi hướng dẫn và chỉ định làm khí cụ

+ Chuyển đến Labo làm khí cụ.

3.3. Lần hẹn thứ 3:

– Lắp khí cụ trên người bệnh:

+ Thử khí cụ trên miệng người bệnh.

+ Gắn khí cụ trên miệng

– Hướng dẫn người bệnh:

+ Vệ sinh răng miệng

+ Cách thức bảo quản khí cụ trong miệng.

3.4. Các lần điều trị tiếp theo:

– Kiểm tra việc ngừng thói quen xấu

– Kiểm tra tình trạng vệ sinh răng miệng và tình trạng khí cụ để có hướng dẫn phù hợp

3.5. Lần hẹn cuối cùng:

– Tháo khí cụ

– Duy trì điều trị nắn chỉnh răng

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Viêm loét niêm mạc miệng :điều trị viêm loét và hướng dẫn người bệnh vệ sinh răng miệng. Nếu cần, có thể tháo phức hợp ốc nong nhanh.

– Viêm quanh răng các răng mang band do lún band: điều trị viêm và gắn lại band

– Sang thương niêm mạc miệng do gãy phức hợp ốc nong: điều trị sang thương và làm lại phức hợp.

  1. LẤY LẠI KHOẢNG BẰNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị tạo lại khoảng để đưa các răng lệch lạc về đúng vị trí giải phẫu trên cung hàm.

  1. CHỈ ĐỊNH

Thiếu khoảng cho các răng mọc đúng vị trí giải phẫu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Viêm quanh răng giai đoạn tiến triển.

– Có tình trạng nhiễm khuẩn cấp trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám châm.

– Bộ dụng cụ nắn chỉnh răng….

2.2 Vật liệu

– Bộ mắc cài.

– Dây cung.

– Lò xo tạo khoảng…

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo đúng quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng thiếu khoảng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

3.1 Chuẩn bị cho gắn khí cụ cố định.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Đổ mẫu hàm bằng thạch cao cứng.

– Đặt chun tách kẽ các răng có chỉ định đặt band.

3.2 Đặt gắn các khí cụ cố định.

– Tháo chun tách kẽ.

– Thử và chọn band.

– Gắn band.

– Gắn mắc cài.

3.3 Sắp thẳng răng chuẩn bị cho tạo khoảng.

– Đi các dây cung đàn hồi với các kích thước khác nhau từ nhỏ đến lớn.

3.4 Đặt khí cụ tạo khoảng

– Đi dây cung SS 0.016-0.022 hoặc 0.017-0.025

– Đặt lò xo đẩy tại vị trí cần tạo khoảng.

3.5 Các lần điều trị tiếp theo

– Kiểm tra tình trạng các răng cạnh vùng tạo khoảng.

– Đánh giá tình trạng di chuyển răng và khoảng được tạo.

– Duy trì lực đẩy bằng cách điều chỉnh lò xo đẩy cho phù hợp.

3.6. Kết thúc quy trình lấy khoảng.

Khi khoảng đã đủ rộng để đưa các răng lệch lạc về đúng vị trí giải phẫu thì kết thúc giai đoạn tạo khoảng và chuyển sang quy trình điều trị tiếp theo.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình điều trị

– Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

– Lung lay quá mức các răng cạnh vùng tạo khoảng: Điều chỉnh lực đẩy.

  1. NONG RỘNG HÀM BẰNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH ỐC NONG NHANH
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Nong rộng hàm bằng khí cụ ốc nong nhanh là kỹ thuật sử dụng ốc nong nhanh nong rộng hàm trên trong một khoảng thời gian ngắn hỗ trợ cho điều trị chỉnh nha.

– Khí cụ ốc nong nhanh được gắn trên miệng người bệnh thông qua 2 band răng hàm lớn thứ nhất và 2 band răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên có máng nâng khớp hoặc không. Có thể gắn band răng hàm lớn thứ nhất và răng hàm sữa trên những người bệnh ở giai đoạn sớm của răng hỗn hợp.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Kém phát triển xương hàm trên

– Cắn chéo vùng răng sau 1 hoặc 2 bên do xương

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh không hợp tác

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Bộ dụng cụ nắn chỉnh răng…

2.2 Vật liệu

– Ốc nong nhanh

– Band.

– Xi măng gắn….

  1. Người bệnh

được giải thích trước khi điều trị và trước khi thực hiện kỹ thuật.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định .

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

– Lần hẹn thứ nhất:

+ Lấy dấu 2 hàm

+ Đổ mẫu thạch cao cứng 2 hàm

+ Đặt chun tách kẽ các răng hàm

+ Chọn band và ốc nong nhanh

– Lần hẹn thứ 2

+ Thử band trên mẫu hàm thạch cao của người bệnh

+ Thử band trên miệng người bệnh không gắn cement

+ Lấy dấu có band

+ Đặt chun tách kẽ các răng hàm

– Lần hẹn thứ 3:

+ Đánh sạch răng người bệnh

+ Gắn ốc nong nhanh lên miệng người bệnh

+ Hướng dẫn người bệnh cách vệ sinh răng miệng

+ Hướng dẫn người bệnh cách tăng ốc từng ngày hoặc từng tuần theo nhu cầu điều trị cho đến khi đạt kết quả.

– Khe thưa giữa 2 răng cửa giữa hàm trên sẽ xuất hiện cùng với việc xương hàm trên được tách ra.

– Sau khi nong đủ, khí cụ ốc nong nhanh phải được giữ trong miệng ít nhất 3 tháng trước khi tháo bỏ.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Trong quá trình gắn khí cụ ốc nong nhanh:

Đau: chỉnh lại hoặc làm lại hàm ốc nong nhanh

– Trong quá trình điều trị

+ Viêm, loét miệng do kém vệ sinh: làm vệ sinh va hướng dẫn người bệnh tự làm vệ sinh, có thể tháo bỏ hàm ốc nong nhanh nếu viêm loét mức độ nặng nhất là hàm có thêm máng nâng khớp.

+ Lún band gây tổn thương túi nha chu và loét tại chỗ do bong chất gắn: làm sạch và gắn lại hàm ốc nong nhanh

  1. NONG RỘNG HÀM BẰNG KHÍ CỤ QUAD HELIX
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Nong rộng hàm là một kỹ thuật trong nắn chỉnh để làm rộng hàm và cung răng.

– Quad Helix là khí cụ được sử dụng để nong rộng hàm trên. Khí cụ này tác

động vào hàm qua 2 band tựa vào răng hàm lớn thứ nhất và cánh tay lực tựa vào các răng hàm nhỏ. Mỗi lần hẹn điều trị, khí cụ được tháo rời khỏi 2 band để điều chỉnh lực và vị trí tác động.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Hẹp hàm trên 1 bên hoặc 2 bên

– Hẹp hàm trên do khe hở vòm miệng

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh không hợp tác

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện:

– Bộ Quad Helix, 2 band cho răng hàm lớn hàm trên

– Các dụng cụ chuyên dụng.

  1. Người bệnh

– Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Làm sạch răng

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

– Lần hẹn thứ nhất:

+ Lấy dấu 2 hàm

+ Đổ mẫu thạch cao cứng 2 hàm

+ Đặt chun tách kẽ các răng hàm

+ Chọn band và Quad Helix phù hợp.

– Lần hẹn thứ hai:

+ Gắn band vào các răng hàm lớn thứ nhất

+ Chỉnh Quad Helix sao cho có lực tác động phù hợp

+ Gài Quad Helix vào 2 band

+ Hướng dẫn người bệnh cách vệ sinh răng miệng

– Các lần điều trị tiếp theo.

+ Đánh giá tình trạng hàm răng và khí cụ.

+ Tháo Quad Helix ra khỏi band

+ Điều chỉnh Quad Helix để có lực tác động phù hợp

+ Đặt Quad Helix trở lại vào các band

– Lần điều trị duy trì

Đánh giá tình trạng hàm răng. Nếu cung răng đã đủ rộng như mong muốn thì cố định hàm bằng cách không tác động lực vào Quad Helix và lưu khí cụ từ 3 – 6 tháng.

– Lần hẹn cuối cùng

+ Dùng các dụng cụ chuyên dụng tháo Quad Helix và các band ra khỏi hàm răng.

+ Làm sạch răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình điều trị:

+ Gãy khí cụ gây sang thương niêm mạc miệng: tháo khí cụ và thay thế khí cụ

khác.

+ Viêm lợi các răng hàm lớn thứ nhất do gãy hoặc lún band : tháo band và

thay band khác.

  1. NẮN CHỈNH MẤT CÂN XỨNG HÀM CHIỀU TRƯỚC SAU BẰNG KHÍ CỤ CHỨC NĂNG CỐ ĐỊNH FORSUS
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị người bệnh sai khớp cắn loại II xương do lùi hàm dưới có sử dụng khí cụ Forsus nhằm tạo lập khớp cắn loại I bằng cách đưa xương hàm dưới ra trước.

– Khí cụ forsus có cấu tạo gồm nhiều phần, bao gồm thanh đẩy lò xo có một đầu tựa vào band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và đầu kia tỳ vào các răng trước hàm dưới để đưa hàm dưới ra trước.

  1. CHỈ ĐỊNH

Điều trị sai khớp cắn loại II xương do hàm dưới lùi.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh hết thời kỳ tăng trưởng.

– Nhiễm trùng cấp tính vùng miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ Nắn chỉnh răng: kìm luồn dây.

– Các vật liệu nắn chỉnh răng cố định.

– Bộ Forsus.

  1. Người bệnh

– Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

– Người bệnh đã được gắn mắc cài và điều trị hoàn thành giai đoạn làm đều và sắp thẳng hàng các răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

3.1. Chuẩn bị Forsus

– Chọn thanh đẩy:

+ Dùng thước đo có sẵn trong bộ Forsus đo khoảng cách từ mặt xa của ống ở mặt ngoài răng hàm lớn thứ nhất hàm trên tới mặt xa mắc cài gắn trên răng nanh hàm dưới khi người bệnh cắn khít trung tâm.

+ Tiến hành chọn thanh đẩy tương ứng với kích thước đo được.

– Lắp bộ phận lò xo titan của Forsus với chốt kim loại.

3.2. Lắp Forsus trên miệng

– Lắp chốt kim loại vào ống tương ứng ở mặt ngoài band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

– Lồng thanh đẩy vào lò xo của Forsus.

– Đặt đầu móc thanh đẩy vào dây cung hàm dưới ở vị trí giữa răng nanh và răng hàm nhỏ thứ nhất. Dùng kìm luồn dây (Kìm Weingart) bóp chặt đầu móc để giữ thanh đẩy.

– Lắp Forsus bên còn lại theo các bước tương tự như trên.

– Kiểm tra hoạt động của Forsus khi há ngậm miệng và chỉnh sửa cho phù hợp.

3.3. Điều chỉnh lực đẩy forsus:

– Mỗi lần hẹn điều trị sau 4-6 tuần, điều chỉnh lò xo để tăng lực đẩy của Forsus sao cho xương hàm dưới chuyển dịch từ từ ra phía trước so với xương hàm trên.

– Có thể thay các thanh đẩy với chiều dài lớn hơn nếu cần thiết để người bệnh có được khớp cắn loại I răng nanh.

3.4. Điều trị duy trì:

– Sau khi xương hàm dưới đã được đưa ra trước theo kế hoạch, khớp cắn răng nanh đạt được loại I thì ngừng điều chỉnh Forsus.

– Giữ nguyên Forsus để duy trì tương quan hai hàm trong thời gian từ 6-9 tháng.

3.5. Kết thúc điều trị Forsus:

– Kiểm tra tình trạng tương quan hai hàm.

– Chụp phim Cephalometry.

– Tháo khí cụ Forsus.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Sang thương niêm mạc miệng do đứt gãy khí cụ: Thay khí cụ.

– Viêm loét niêm mạc má do vệ sinh răng miệng kém: Điều trị viêm loét và hướng dẫn vệ sinh răng miệng. Trường hợp nặng có thể phải tháo Forsus.

  1. NẮN CHỈNH MẤT CÂN XỨNG HÀM CHIỀU TRƯỚC SAU BẰNG KHÍ CỤ CHỨC NĂNG CỐ ĐỊNH MARA
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị sai khớp cắn loại II xương do lùi hàm dưới có sử dụng khí cụ cố định Mara, tạo lập khớp cắn loại I.

  1. CHỈ ĐỊNH

Sai khớp cắn loại II xương do lùi hàm dưới .

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh ở giai đoạn hết thời kỳ tăng trưởng.

– Có tình trạng nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

– Viêm quanh răng cấp các răng đặt band.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về Nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng.

– Bộ khám răng miệng: khay, gương, gắp, thám châm.

– Bộ dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu.

– Bộ dụng cụ nắn chỉnh răng cố định: kìm tháo band, cây ấn band.…

2.2 Vật liệu

– Các vật liệu gắn.

– Chun tách kẽ.

– Bộ khí cụ Mara: các chụp, cánh tay khuỷu, các vòng đệm….

  1. Người bệnh

– Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Người bệnh đã được gắn mắc cài và điều trị hoàn thành giai đoạn làm đều và sắp thẳng các răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang Panorama, phim Cephalometry… đánh giá tình trạng lệch lạc răng và xương hàm.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện

3.1. Sửa soạn đặt chụp Mara.

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Đổ mẫu 2 hàm bằng thạch cao cứng.

– Đặt chun tách kẽ phía gần, phía xa các răng hàm lớn thứ nhất 2 hàm.

3.2. Lấy dấu, đổ mẫu và thiết kế hàm.

– Lấy bỏ chun tách kẽ.

– Chọn chụp Mara trên mẫu thạch cao.

– Thử chụp Mara trên miệng người bệnh.

– Lấy dấu 2 hàm với chụp:

+ Đặt các chụp Mara vào các răng hàm lớn thứ nhất.

+ Lấy dấu 2 hàm đã đặt chụp.

+ Gỡ thìa lấy dấu và đặt các chụp vào vị trí tương ứng trên dấu.

– Đổ mẫu 2 hàm bằng thạch cao siêu cứng.

– Thiết kế hàm trên mẫu bao gồm:

+ Cung TPA nối 2 chụp hàm trên.

+ Cung lưỡi nối 2 chụp hàm dưới.

3.3. Làm hàm với các cung. Thực hiện tại Labo.

3.4. Lắp khí cụ Mara trên miệng.

– Lắp khí cụ trên miệng.

– Gắn các chụp Mara với dây cung lần lượt vào hàm trên và hàm dưới.

– Lắp cánh tay khuỷu Mara vào ống mặt ngoài các chụp hàm trên.

– Dùng chun cố định cánh tay khuỷu với các chụp hàm trên.

– Hướng dẫn người bệnh trượt và đưa hàm dưới ra trước để cắn khít hai hàm.

3.5. Các lần điều trị tiếp theo

Định kỳ sau 4-6 tuần.

– Kiểm tra mức độ đưa ra trước của xương hàm dưới.

– Điều chỉnh lực đẩy của khí cụ Mara.

– Thay chun giữ cánh tay khuỷu với ống chụp hàm trên.

3.6. Điều trị duy trì:

– Ngừng tác động lực và điều trị duy trì khi xương hàm dưới đã được đưa ra trước và có khớp cắn răng nanh loại I.

– Giữ nguyên khí cụ Mara duy trì tương quan hai hàm trong thời gian từ 9-12 tháng.

3.7. Kết thúc điều trị với khí cụ Mara:

– Kết thúc điều trị duy trì và tháo khí cụ khi tương quan 2 hàm đã ổn định.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình điều trị:

– Sang thương niêm mạc miệng : Điều trị sang thương và chỉnh sửa khí cụ.

– Viêm loét niêm mạc miệng: Điều trị viêm loét, hướng dẫn vệ sinh răng miệng và chỉnh sửa hoặc tháo khí cụ Mara.

– Rối loạn đau khớp thái dương hàm: Điều trị đau khớp, chỉnh sửa hoặc tháo khí cụ nếu cần.

  1. NẮN CHỈNH RĂNG /HÀM DÙNG LỰC NGOÀI MIỆNG SỬ DỤNG HEADGEAR
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Headgear là khí cụ sử dụng lực ngoài miệng tác động vào răng và xương hàm trên nhằm tạo ra các thay đổi về răng và xương như mong muốn.

– Cấu tạo Headgear bao gồm: cung Headgear lắp vào ống band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và đai kéo.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Điều trị khớp cắn loại II do quá phát xương hàm trên ở các người bệnh còn

trong thời kỳ đang tăng trưởng.

– Di xa răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

– Tăng cường neo chặn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh không hợp tác.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về Nắn chỉnh hình răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ nắn chỉnh răng: kìm tháo band, cây ấn band, thước đo lực…

– Vật liệu: bộ Headgear, chun tách kẽ, band có ống cho Headgear…

  1. Người bệnh

Được giải thích các vấn đề liên quan tới quy trình điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim toàn cảnh, phim sọ nghiêng

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện

3.1. Lần hẹn 1:

– Lấy dấu hai hàm, đổ mẫu thạch cao cứng.

– Đặt chun tách kẽ vùng răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

3.2. Lần hẹn 2:

– Chọn và thử khí cụ:

+ Chọn band loại có ống dành cho Headgear và cung Headgear trên mẫu hàm thạch cao.

+ Chọn đai Headgear tùy theo chỉ định điều trị ( HG kéo cao, HG kéo thấp hoặc HG kết hợp).

+ Thử band trên miệng.

+ Làm sạch răng và band.

– Gắn khí cụ :

+ Cách ly các răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên, làm khô răng

+ Gắn band trên miệng người bệnh, dùng cây ấn band điều chỉnh band ở vị trí đúng, cố định band cho đến khi xi măng đông cứng

+ Lấy chất gắn thừa và kiểm tra khớp cắn.

– Lắp Headgear:

+ Lồng cung Headgear vào ống band của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

+ Điều chỉnh cung Headgear cho phù hợp.

– Tác động lực:

Điều chỉnh khớp đai để có lực tác động phù hợp ở mức:

+ Khớp cắn loại II do quá phát xương hàm trên: lực 350-500 gram/bên.

+ Di xa răng hàm lớn thứ nhất hàm trên: lực 100 gram/bên.

+ Tăng cường neo chặn: lực cần phải lớn hơn lực kéo răng trước ra sau.

– Hướng dẫn người bệnh cách tháo lắp khí cụ và thời gian đeo ít nhất 12h/ngày và không được phép đeo khi hoạt động thể thao.

3.3. Các lần điều trị tiếp theo:

– Thông thường cách nhau từ 4-6 tuần.

– Điều chỉnh khớp đai để duy trì lực tác động ở mức mong muốn:

3.4. Điều trị duy trì:

– Sau khi răng hoặc xương hàm trên đã dịch chuyển đạt được mục đích điều trị thì ngừng điều chỉnh Headgear.

– Giữ nguyên Headgear để duy trì tương quan hai hàm trong thời gian từ 6-9 tháng hoặc lâu hơn tùy trường hợp.

3.5. Kết thúc điều trị:

– Kiểm tra tình trạng tương quan hai hàm.

– Chụp phim sọ nghiêng.

– Tháo khí cụ Headgear.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Sang thương niêm mạc miệng do lún hoặc gãy khí cụ: làm lại và điều trị vết thương.

– Viêm quanh răng các răng mang band: tùy mức độ, có thể dùng thuốc hoặc tháo band, chờ lành thương điều trị tiếp.

– Răng lung lay quá mức do tác động lực mạnh quá : ngừng tác động hoặc tháo khí cụ.

  1. ĐIỀU TRỊ CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT SỬ DỤNG KHÍ CỤ FACE MASK VÀ ỐC NONG NHANH
  2. ĐẠI CƯƠNG

Face mask là khí cụ chỉnh hình sử dụng lực ngoài miệng tác động vào xương hàm trên nhằm mục đích kích thích sự tăng trưởng ra trước của xương hàm trên.

  1. CHỈ ĐỊNH

Sai khớp cắn loại III do kém phát triển xương hàm trên

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Kém phát triển xương hàm trên mức độ nặng.

– Người bệnh đã hết tăng trưởng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

– Dụng cụ: kìm tháo band, cây ấn band, thìa lấy dấu, thước đo lực.

– Vật liệu: face mask, chun kéo face mask, chun tách kẽ, chất lấy dấu, xi măng gắn.

– Ốc nong xương hàm trên, band.

  1. Người bệnh

Được giải thích các vấn đề liên quan tới quy trình điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim toàn cảnh và phim sọ nghiêng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện

3.1 Lần hẹn 1:

– Lấy dấu 2 hàm và đổ mẫu thạch cao cứng

– Đặt chun tách kẽ vùng răng hàm cần đặt band (nếu dùng máng nâng khớp thì không cần đặt band và tách kẽ ).

3.2 Lần hẹn 2 (sau 1 vài ngày):

– Chọn band cho các răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hoặc răng hàm sữa thứ 2 trên mẫu thạch cao

– Thử band trên các răng của người bệnh

– Đặt band đã chọn vào các răng tương ứng

– Lấy dấu hàm trên (có band)

– Lấy sáp nâng khớp (nếu cần )

– Lấy band ra khỏi răng và đặt band vào đúng vị trí trên dấu .

– Đổ mẫu thạch cao cứng có band

– Chuyển mẫu tới Labo để chế tạo phức hợp ốc nong nhanh-band hàm trên

– Đặt lại chun tách kẽ và hẹn người bệnh tới lần hẹn tiếp theo.

3.3 Lần hẹn 3:

– Kiểm tra phức hợp ốc nong nhanh- band theo đúng tiêu chuẩn.

– Thử phức hợp ốc nong nhanh- band trên miệng người bệnh và mài chỉnh nếu cần.

– Làm sạch răng và phức hợp ốc nong- band

– Cách ly và làm khô răng.

– Đặt phức hợp với xi măng vào các răng đã chuẩn bị

– Dùng cây ấn band điều chỉnh và kiểm tra khớp cắn

– Hướng dẫn người nhà người bệnh nong ốc nong nhanh.

– Lắp và điều chỉnh face mask.

– Tác động lực:

+ Đặt 2 chun từ móc vị trí mặt ngoài răng nanh 2 bên hàm trên tới móc của thanh ngang của cung facemask.

+ Dùng thước đo lực để điều chỉnh lực kéo chun ở mức 300-500g mỗi bên.

– Hướng dẫn người bệnh cách tháo, lắp facemask và thay chun.

– Hướng dẫn người bệnh vệ sinh răng miệng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong lúc đặt facemask

Nếu thực hiện đúng quy trình kỹ thuật thì không có tai biến gì.

  1. Sau khi đặt facemask

– Sang thương niêm mạc miệng do lún hoặc gãy phức hợp trong miệng: làm lại và điều trị vết thương

– Viêm quanh răng các răng mang band: tùy mức độ, có thể dùng thuốc hoặc tháo band, chờ lành thương điều trị tiếp.

  1. NẮN CHỈNH RĂNG/HÀM DÙNG LỰC NGOÀI MIỆNG SỬ DỤNG CHIN-CUP
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị kiềm chế sự phát triển quá mức của xương hàm dưới sử dụng lực ngoài miệng bằng khí cụ Chin-cup.

– Chin-cup được thiết kế bao gồm chụp cằm, chụp đầu và phần điều chỉnh lực

  1. CHỈ ĐỊNH

Sai khớp cắn loại III do quá phát xương hàm dưới, kiểu mặt dài.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh không còn trong độ tuổi tăng trưởng.

– Người bệnh có bệnh lý khớp thái dương hàm.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám châm.

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu….

2.2 Vật liệu

– Khí cụ Chin-cup.

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu….

  1. Người bệnh

Người bệnh và/hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng quá phát xương hàm dưới.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện

3.1. Đặt khí cụ Chin – cup trên người bệnh.

– Thử và chọn khí cụ Chin-cup cho phù hợp.

– Đặt phần chụp cằm vào cằm người bệnh.

– Đặt chụp mũ vào đầu người bệnh.

– Đặt phần điều chỉnh lực:

+ Lồng bộ phận điều chỉnh lực vào chụp đầu.

+ Lồng đầu còn lại của bộ phận điều chỉnh lực vào chụp cằm.

– Điều chỉnh lực sao cho để có thể đẩy cằm lên trên và ra sau với lực cho mỗi bên từ 16-24 oz ( 450-680 gr).

– Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng : cách tháo, đeo, bảo quản chin-cup.Thời gian đeo tối thiểu 14h/ ngày

3.2. Các lần hẹn tiếp theo:

– Thường cách nhau từ 3-6 tháng.

– Kiểm tra và đánh giá kết quả điều trị:

+ Trên lâm sàng.

+ Trên phim Cephalometric. So sánh với phim lần trước (chồng phim).

+ Chụp ảnh và đối chiếu với các lần trước.

– Kiểm tra và điều chỉnh lực.

– Hướng dẫn người bệnh các điểm lưu ý sử dụng Chin-cup.

3.3. Điều trị duy trì:

– Ngừng điều chỉnh lực và chuyển sang điều trị duy trì khi

+ Kết quả điều trị đạt mục tiêu, hoặc

+ Người bệnh hết thời kỳ tăng trưởng.

3.4. Kết thúc điều trị.

Sau thời gian điều trị duy trì, kết thúc giai đoạn điều trị có sử dụng Chin-cup.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Đau khớp thái dương hàm: giảm lực tác động hoặc ngừng đeo khí cụ.

– Viêm, loét da vùng cằm: Tháo khí cụ và điều trị viêm, loét.

  1. Sau quá trình điều trị

Viêm da tiếp xúc tại chỗ đeo chụp cằm: xoa bột tan, dùng miếng lót không gây kích ứng

  1. DUY TRÌ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NẮN CHỈNH RĂNG BẰNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH
  2. ĐẠI CƯƠNG

Duy trì kết quả là một giai đoạn rất quan trọng trong quá trình điều trị nắn chỉnh răng nhằm tránh tái phát, được thực hiện sau khi tháo khí cụ gắn chặt và khí cụ tháo lắp.

Khí cụ duy trì cố định được dán vào mặt trong các răng phía trước do vậy không phụ thuộc vào sự hợp tác của người bệnh trong việc đeo khí cụ.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Các trường hợp người bệnh trước điều trị có vùng răng phía trước chen chúc, răng xoay nhiều hoặc có khe thưa răng cửa giữa hàm trên.

– Người bệnh không muốn duy trì kết quả bằng khí cụ tháo lắp.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không đủ khoảng ở các răng trước hàm trên do răng cửa dưới cắn chạm vào khí cụ duy trì cố định.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ nắn chỉnh răng: kìm tác dụng hàm, kìm cắt dây, đèn quang trùng hợp…

– Vật liệu: dây thép uốn sẵn hoặc dây xoắn kim loại để uốn, composite lỏng, a xít phosphoric 37%, keo dán…

  1. Người bệnh

– Được giải thích các vấn đề liên quan tới quy trình điều trị.

– Người bệnh đã được kết thúc giai đoạn hoàn thiện điều trị nắn chỉnh răng.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện

3.1. Lần hẹn 1:

+ Lấy dấu hàm.

+ Đổ mẫu bằng thạch cao cứng.

+ Chọn cung lưu giữ uốn sẵn rồi điều chỉnh trên mẫu thạch cao hoặc uốn từ dây xoắn cho phù hợp với các răng.

3.2. Lần hẹn 2: Gắn khí cụ

– Thử cung lưu giữ trên miệng người bệnh và điều chỉnh cho phù hợp với cung răng trên lâm sàng.

– Làm sạch mặt trong các răng phía trước, cách ly và làm khô.

– Dùng a xít phosphoric 37% xoi mòn men răng, bơm rửa, làm khô răng.

– Bôi keo dán lên bề mặt răng.

– Chiếu đèn quang trùng hợp.

– Cố định cung lưu giữ:

+ Đặt cung lưu giữ vào vị trí mặt trong các răng.

+ Cố định tạm thời cung lưu giữ.

+ Bơm composit lỏng phủ lên cung lưu giữ và bề mặt men răng.

+ Chiếu đèn quang trùng hợp cố định.

– Kiểm tra khớp cắn và các điểm dán composite.

– Mài chỉnh composite cho phù hợp.

3.3. Các lần điều trị tiếp theo:

– Hẹn người bệnh tái khám định kỳ cách nhau 2-3 tháng:

+ Kiểm tra sự ổn định của khí cụ, nếu bong composite thì gắn lại.

+ Kiểm tra tình trạng nha chu. Có thể phải lấy cao răng và hướng dẫn vệ sinh răng miệng nếu cần.

3.4. Kết thúc điều trị duy trì:

– Thông thường giữ khí cụ duy trì từ 1-2 năm hoặc lâu hơn.

– Dùng kìm luồn dây để tháo dây cung.

– Lấy bỏ composite và làm sạch răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sang thương niêm mạc miệng do gãy cung lưu giữ: tháo khí cụ, điều trị hết tổn thương rồi dán lại bằng khí cụ khác.

  1. SỬ DỤNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH NANCE LÀM NEO CHẶN TRONG ĐIỀU TRỊ NẮN CHỈNH RĂNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

Nắn chỉnh răng sử dụng khí cụ cố định Nance là kỹ thuật nắn chỉnh các răng có sử dụng khí cụ Nance làm neo chặn.

Khí cụ Nance gồm 1 cung dây thép có đường kính 0,9mm, cung dây thép phía sau nối với band gắn hai răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và phía trước nối với phần nhựa acrylic áp sát vào niêm mạc vòm miệng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Các trường hợp nắn chỉnh răng cần neo chặn tối đa.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

– Viêm quanh răng

– Người bệnh dị ứng với nhựa acrylic.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt được đào tạo về Nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

– Các Band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

– Cây ấn band.

– Kìm tháo band.

– Thìa lấy khuôn.

– Bộ dụng cụ Nắn chỉnh răng.

– Khí cụ Nance.

  1. Người bệnh

– Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim sọ nghiêng cephalometry, Phim Panorama.

– Ảnh chụp ngoài mặt và trong miệng.

– Mẫu hàm thạch cao.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện

3.1. Lần khám thứ nhất chuẩn bị cho đặt band:

Đặt chun tách khe phía gần, phía xa răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

3.2. Lần khám thứ hai:

+ Chọn band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên phù hợp với kích thước răng trên mẫu hàm thạch cao.

+ Thử các band trên miệng người bệnh, đảm bảo band sát khít với răng.

+ Đặt band vào các răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

+ Lấy dấu hàm trên bằng vật liệu lấy dấu thông thường.

+ Gỡ band và đặt band vào phần lấy dấu hàm trên.

+ Đổ mẫu bằng vật liệu thạch cao đá.

+ Gỡ mẫu, vẽ thiết kế trên mẫu thạch cao và ghi hướng dẫn trên phiếu để chuyển đến Labo làm khí cụ Nance.

3.3. Lần khám thứ 3:

+ Kiểm tra khí cụ Nance trước khi lắp trên người bệnh: kiểm tra chất lượng mối hàn nối giữa cung dây thép và mặt trong band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và phần nhựa acrylic tựa trên niêm mạc vòm miệng phía trước.

+ Lắp khí cụ Nance trên người bệnh:

  • Thử độ khít sát của khí cụ trên miệng người bệnh.
  • Làm sạch, cách ly, thổi khô các răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.
  • Dùng vật liệu xi măng gắn khí cụ Nance.
  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình điều trị: Sang thương niêm mạc vòm miệng do phần nền nhựa ép vào niêm mạc vòm miệng hoặc do đứt gãy khí cụ: thay khí cụ Nance khác và điều trị sang thương niêm mạc miệng.

  1. SỬ DỤNG CUNG NGANG VÒM KHẨU CÁI (TPA) LÀM NEO CHẶN TRONG ĐIỀU TRỊ NẮN CHỈNH RĂNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Nắn chỉnh răng sử dụng khí cụ cố định TPA là kỹ thuật nắn chỉnh các răng có sử dụng khí cụ TPA làm neo chặn. Khí cụ TPA hay còn gọi là cung ngang vòm khẩu cái có cấu tạo gồm một cung dây thép có đường kính 0,9mm, nối hai răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và đi ngang qua vòm miệng. Ở giữa vòm miệng cung thép được bẻ tạo thành một lúp có hình omega.

– Có hai loại cung ngang vòm khẩu cái-TPA: cung gắn chặt và cung tháo lắp. Cung tháo lắp được chế tạo sẵn, cung gắn chặt được chế tạo riêng cho từng người bệnh.

  1. CHỈ ĐỊNH

+ Neo chặn trung bình trong các trường hợp đóng khoảng.

+ Kết hợp với khí cụ Headgear để tạo được neo chặn tối đa.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

– Viêm quanh răng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt được đào tạo về Nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

– Các Band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

– Cây ấn band.

– Kìm tháo band.

– Thìa lấy khuôn.

– Bộ dụng cụ Nắn chỉnh răng.

– Cung ngang vòm khẩu cái.

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim cephalometry, Phim Panorama.

– Ảnh chụp ngoài mặt và trong miệng.

– Mẫu hàm thạch cao.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Các bước thực hiện

3.1. Lần khám thứ nhất chuẩn bị cho đặt band:

Đặt chun tách khe phía gần, phía xa răng hàm lớn thứ nhất hàm trên .

3.2. Lần khám thứ hai:

– Thử và đặt các band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên. Nếu dùng khí cụ TPA tháo lắp thì mặt trong của band phải có rãnh để lắp khí cụ TPA.

– Lấy dấu hàm trên bằng vật liệu lấy dấu thông thường.

– Gỡ các band và đặt các band vào phần lấy dấu hàm trên.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thạch cao đá.

– Trường hợp dùng khí cụ TPA gắn chặt:

– Gỡ mẫu, thiết kế trên mẫu thạch cao và ghi hướng dẫn trên phiếu để chuyển Labo làm khí cụ TPA.

– Làm khí cụ TPA tại Labo.

3.3. Lần khám thứ 3:

– Kiểm tra khí cụ TPA trước khi lắp trên người bệnh: Nếu dùng khí cụ TPA gắn chặt, kiểm tra chất lượng mối hàn nối giữa cung dây thép và mặt trong band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và phần lúp phía trước ngang qua vòm miệng. Nếu dùng khí cụ TPA tháo lắp, chọn và thử trên mẫu hàm thạch cao.

– Lắp khí cụ TPA trên người bệnh:

+ Thử độ khít sát của khí cụ trên miệng người bệnh.

+ Làm sạch, cách ly, thổi khô các răng hàm lớn thứ nhất hàm trên .

+ Dùng vật liệu xi măng gắn khí cụ TPA.

3.4. Các lần hẹn tiếp theo: Kiểm tra cung TPA kết hợp với các thủ thuật điều trị nắn chỉnh răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình điều trị: Sang thương niêm mạc miệng do đứt gãy khí cụ, hoặc do phần lúp omega ép vào niêm mạc vòm miệng: thay cung TPA khác và điều trị sang thương niêm mạc miệng.

  1. SỬ DỤNG CUNG LƯỠI LÀM NEO CHẶN TRONG ĐIỀU TRỊ NẮN CHỈNH RĂNG
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Cung lưỡi là khí cụ hỗ trợ trong điều trị nắn chỉnh răng dùng làm neo chặn. Cung lưỡi cấu tạo gồm một cung dây thép đường kính 0.9mm nối 2 band răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới để cố định hoặc di chuyển các răng theo kế hoạch.

– Có hai loại cung lưỡi: cung gắn chặt với các band và cung tháo lắp. Cung tháo lắp là khí cụ được chế tạo sẵn, cung gắn chặt được chế tạo riêng cho từng người bệnh.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Neo chặn trung bình trong các trường hợp đóng khoảng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

– Viêm quanh răng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về Nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ Nắn chỉnh răng.

– Các Band răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.

– Cây ấn band.

– Kìm tháo band.

– Thìa lấy khuôn

– Cung lưỡi.

– Các vật liệu thông thường trong nắn chỉnh răng.

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Các phim Panorama và Cephalometry.

– Ảnh chụp ngoài mặt và trong miệng.

– Mẫu hàm thạch cao.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Các bước thực hiện

3.1. Lần hẹn thứ nhất:

– Lấy dấu hai hàm

– Đỗ mẫu thạch cao cứng.

– Đặt chun tách khe phía gần, phía xa các răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.

– Hẹn người bệnh đến điều trị tiếp sau một vài ngày.

3.2. Lần hẹn thứ hai:

– Lấy các chun tách khe ra khỏi cung răng.

– Đặt các band vào các răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.

– Lấy dấu hàm bằng vật liệu lấy dấu thông thường.

– Gỡ các band và đặt các band vào vị trí tương ứng trên dấu hàm.

– Đặt lại chun tách khe các răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thạch cao đá.

– Gỡ mẫu.

– Thiết kế cung lưỡi trên mẫu thạch cao và ghi phiếu hướng dẫn chuyển đến

Labo để làm cung lưỡi loại gắn chặt.

– Nếu dùng cung lưỡi có sẵn thì các band phải có ống ở mặt trong để lắp cung lưỡi và phải chọn kích thước phù hợp với cung răng của người bệnh.

3.3. Lần hẹn thứ 3:

– Lấy bỏ chun tách khe.

– Thử cung lưỡi:

+ Đặt cung lưỡi vào các vị trí tương ứng trên cung răng.

+ Kiểm tra độ khít sát của khí cụ trên miệng người bệnh.

+ Chỉnh sửa cung lưỡi nếu cần.

– Lắp cung lưỡi:

+ Làm sạch, cách ly, thổi khô các răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.

+ Dùng vật liệu xi măng đặt vào mặt trong các band.

+ Gắn cung lưỡi cố định vào hàm răng.

+ Lấy bỏ chất gắn thừa.

3.4. Các lần điều trị tiếp theo:

– Kiểm tra cung lưỡi kết hợp với các thủ thuật điều trị nắn chỉnh răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình điều trị: Sang thương niêm mạc miệng do đứt gãy khí cụ:

thay cung lưỡi khác và điều trị sang thương niêm mạc miệng.

  1. NẮN CHỈNH RĂNG SỬ DỤNG NEO CHẶN BẰNG MICROIMPLANT
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật dịch chuyển các răng có sử dụng Microimplant để làm neo chặn.

– Microimplant được chế tạo từ hợp kim Titan, đường kính 1.2mm – 2.0mm và chiều dài 6mm, 8mm và 10mm.

– Có hai hệ thống: hệ thống tự bắt vít và hệ thống cần có khoan định hướng. Trong bài này chỉ đề cập đến hệ thống tự bắt vít.

  1. CHỈ ĐỊNH

Trong các trường hợp cần có neo chặn tuyệt đối:

+ Đóng khoảng răng.

+ Làm lún răng.

+ Làm trồi răng.

+ Xoay răng

+ Điều chỉnh trục của răng

+ Các trường hợp dịch chuyển răng khác

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh đang có nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

– Người bệnh viêm quanh răng.

– Người bệnh có các bệnh về máu.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

– Bộ đặt Microimplant:

– Bơm, kim tiêm gây tê.

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Panorama, phim tại chỗ.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.

  1. Các bước thực hiện
  2. Vô cảm

Gây tê tại chỗ: gây tê dưới niêm mạc vùng đặt Microimplant với liều lượng ¼ ống thuốc tê.

  1. Đặt Microimplant

– Xác định vị trí đặt Microimplant trên phim Xquanguang Panorama và phim tại chỗ.

– Xác định vị trí đặt Microimplant trên miệng.

– Sát khuẩn vùng đặt Microimplant.

– Dùng tuốc nơ vít phù hợp lấy Microimplant .

– Đặt Microimplant vào vị trí đã định tạo một góc 90 độ với niêm mạc nếu đặt thẳng góc, hoặc 30-60 độ nếu đặt chếch.

– Xoay tuốc nơ vít theo chiều kim đồng hồ để đưa Microimplant vào sâu trong xương hàm cho hết chiều dài làm việc.

  1. Kiểm tra:

– Chụp phim Xquanguang tại chỗ để kiểm tra vị trí và liên quan với các chân răng lân cận.

  1. Đặt lực tác động:

– Sử dụng Microimplant làm neo chặn để dịch chuyển các răng theo kế hoạch điều trị.

– Điều chỉnh lực theo các lần hẹn điều trị định kỳ.

  1. Kết thúc điều trị :

– Tháo Microimplant khi đạt được mục tiêu điều trị.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong khi đặt Microimplant

– Gãy Microimplant: lấy ra và đặt lại.

– Sang chấn chân răng lân cận:

+Tháo ra và đặt lại.

+ Theo dõi và có thể điều trị tủy..

  1. Sau khi đặt Microimplant

– Nhiễm trùng tại chỗ: Lấy ra, xử trí nhiễm trùng và đặt lại.

  1. NẮN CHỈNH RĂNG XOAY SỬ DỤNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị răng xoay trục trở lại đúng trục giải phẫu bằng khí cụ cố định trong nắn chỉnh răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Răng xoay trục.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Răng sữa.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng bị dính khớp (ankylosis).

– Có ổ nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt đã được đào tạo về Nắn Chỉnh Răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng.

– Bộ khám răng miệng: gương, gắp, thám châm…

– Bộ dụng cụ Nắn chỉnh răng.

– Dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu….

2.2 Vật liệu

– Dây cung 0.012 NiTi; 0.014 NiTi, dây cung 0.018; 0.016×0.022; 0.017×0.025 SS các loại….

– Lò xo đẩy, chun đơn, chun chuỗi, dây thép buộc….

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn….

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định

– Phim Panorama và Cephalomatric.

  1. Người bệnh

Người bệnh và/hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước kỹ thuật

3.1 Sửa soạn cho gắn mắc cài

– Lấy dấu 2 hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Đổ mẫu hàm bằng thạch cao cứng.

– Đặt chun tách kẽ các răng hàm lớn có chỉ định đặt band.

3.2 Gắn band và mắc cài.

– Gắn band.

– Gắn mắc cài cho các răng trên cung hàm: Thực hiện quy trình gắn mắc cài.

– Trường hợp răng xoay thiếu khoảng thì chờ khi đã tạo đủ khoảng thì gắn mắc cài cho răng xoay.

– Đặt dây cung phù hợp.

– Cố định dây cung bằng chun tại chỗ hoặc dây thép.

3.3. Các lần điều trị tiếp theo: Thường cách nhau 4-6 tuần.

– Kiểm tra đánh giá tình trạng răng xoay.

– Kiểm tra đánh giá tình trạng mô quanh răng của răng xoay và mức độ lung lay răng.

– Thay dây cung cho phù hợp.

– Điều chỉnh lực xoay cho phù hợp.

3.4. Điều trị duy trì:

– Khi răng xoay đã được điều chỉnh về đúng trục giải phẫu thì cố định bằng dây cung kích thước lớn trong thời gian 3-6 tháng.

3.5. Kết thúc điều trị:

– Tháo dây cung.

– Tháo mắc cài.

– Tháo band.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Sang thương niêm mạc lợi do lún band: Tháo band và gắn lại.

– Lung lay răng xoay quá mức: Điều chỉnh lại lực xoay.

– Sang thương niêm mạc má do dây cung: Điều trị sang thương và điều chỉnh dây cung.

  1. Sau điều trị

Răng xoay chết tủy: Điều trị tủy.

  1. NẮN CHỈNH RĂNG MỌC NGẦM
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật điều trị các răng đã đến tuổi mọc nhưng còn ngầm trong xương. Khi chân răng đã hình thành được 2/3 mà răng vẫn chưa mọc thì được coi là răng ngầm

– Răng mọc ngầm có thể do các nguyên nhân sau:

+ Có yếu tố cản trở răng mọc như u răng, nang răng, lợi xơ dày…

+ Không có chỗ cho răng mọc lên…

  1. CHỈ ĐỊNH

Các răng ngầm trong xương

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Các răng ngầm dị dạng

– Các răng ngầm mọc theo hướng không thuận lợi như mọc ngược, trục răng theo hướng ngang…

– Bệnh toàn thân đang tiến triển.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

– Ghế nha khoa

– Bộ khám

– Dụng cụ và vật liệu nắn chỉnh răng cố định: mắc cài, band, dây cung…

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định

– Các phim Xquanguang: Conbeam, Cephalo, Panorama…

– Mẫu hàm, ảnh chụp.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước kỹ thuật

3.1. Bước1: Nắn chỉnh làm đều và sắp thẳng các răng trên cung hàm:

– Gắn mắc cài trên tất cả các răng vĩnh viễn, và band trên răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai.

– Làm đều và sắp thẳng các răng trên cung hàm bằng dây Niti tiết diện tròn, vuông, chữ nhật.

3.2. Bước 2: Tạo khoảng trên cung răng cho răng ngầm mọc:

– Đi dây thép chữ nhật kích thước 0.016 X 0.022 inch .

– Tạo khoảng cho răng ngầm mọc bằng lò xo đẩy.

– Tăng chiều rộng khoảng cho răng ngầm mọc: Lò xo được thay dần cho đến khi kích thước vùng được tạo khoảng lớn hơn kích thước của răng ngầm 2mm

3.3. Bước 3: Phẫu thuật bộc lộ răng ngầm và gắn mắc cài hoặc button

– Phẫu thuật bộc lộ thân răng ngầm.

– Tạo kết nối với răng ngầm:

+ Gắn mắc cài hoặc button vào thân răng ngầm, xoắn chỉ thép quanh mắc cài và để đầu chỉ thép lộ ra phía ngoài vạt lợi.

+ Trường hợp đặc biệt, có thể dùng mũi khoan tạo lỗ gần rìa cắn thân răng ngầm, buộc chỉ thép xuyên qua lỗ trên thân răng và để đầu chỉ thép lộ ra phía ngoài vạt lợi.

3.4. Bước 4: Di chuyển răng ngầm về cung răng

– Dùng chun tạo lực một đầu kết nối vào răng ngầm qua chỉ thép, một đầu kết nối vào dây cung.

Lưu ý: Hướng buộc chun tùy thuộc vào hướng mọc của răng ngầm, sao cho răng ngầm được di chuyển hướng vào vùng đã tạo khoảng.

– Gắn lại mắc cài đúng vị trí, khi thân răng đã được lộ,

– Đưa thân răng ngầm về vị trí chạm mặt phẳng cắn bằng cách sử dụng kỹ thuật hai dây:

+ Dây NiTi tròn, kích thước nhỏ 0.012 hoặc 0.014 để tiếp tục dịch chuyển răng

+ Dây SS kích thước lớn, tiết diện chữ nhật đi qua các răng còn lại để cố định các răng trên cung hàm và giữ khoảng.

+ Dùng một dây cung thay thế hai dây khi răng đã tiến về sát cung hàm:

+ Đi dây NiTi qua toàn bộ hàm răng,

+ Thay dần dây từ tiết diện nhỏ đến lớn để làm đều răng ngầm đã được kéo ra.

3.5. Bước 5: Điều trị duy trì

– Dùng dây thép chữ nhật cố định cung răng, thường trong thời gian 5-7 tháng.

3.6. Bước 6: Kết thúc điều trị

– Tháo dây cung, mắc cài, band.

– Làm sạch bề mặt thân răng.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Tiêu chân răng các răng bên cạnh do sang chấn: điều chỉnh hướng kéo cho phù hợp.

  1. NẮN CHỈNH RĂNG LẠC CHỖ SỬ DỤNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật điều trị các rối loạn mọc răng lạc chỗ, đưa răng về đúng vị trí giải phẫu trên cung hàm.

II .CHỈ ĐỊNH

Răng lạc chỗ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Chân răng dị dạng không di chuyển được.

– Răng có chỉ định nhổ.

– Răng bị dính khớp (ankylosis).

– Có tình trạng nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt đã được đào tạo về Nắn Chỉnh Răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng.

– Bộ khám răng miệng: gương, gắp, thám châm.

– Bộ dụng cụ Nắn chỉnh răng.

– Dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu….

2.2 Vật liệu

– Dây cung đàn hồi với các kích thước khác nhau.

– Dây cung kích thước lớn SS hoặc TMA.

– Lò xo tạo chỗ, chun đơn, chun chuỗi, dây thép buộc….

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Vật liệu gắn….

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định

– Phim Panorama và Cephalometry đánh giá tình trạng răng, chân răng.

  1. Người bệnh

Người bệnh và/hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước kỹ thuật

3.1 Sửa soạn gắn khí cụ.

– Lấy dấu hàm bằng vật liệu thích hợp.

– Đổ mẫu hàm bằng thạch cao cứng.

– Đặt chun tách kẽ các răng hàm lớn có chỉ định đặt band.

3.2 Gắn khí cụ

– Gắn band.

– Gắn mắc cài cho các răng trên cung hàm.

– Chọn, đặt và cố định dây cung trên các mắc cài và các ống band.

3.3 Điều trị tạo khoảng

-Thay các dây cung đàn hồi với kích thước lớn hơn để làm đều và sắp thẳng các răng.

-Tạo khoảng cho răng mọc lạc chỗ với dây cung thiết diện lớn SS hoặc TMA và lò so đẩy.

3.4 Đưa răng lạc chỗ về vị trí đúng trên cung hàm:

– Đánh giá khoảng răng được tạo.

– Tác động lực đưa răng về vị trí:

+ Cố định dây cung vào mắc cài trên răng lạc chỗ.

+ Có thể tăng cường các lực kéo khác để di chuyển răng lạc chỗ như chun, lò xo…

+ Sử dụng kỹ thuật hai dây nếu cần.

– Thay các dây đàn hồi có kích thước lớn dần ở các lần điều trị tiếp theo để dựng trục và di chuyển tiếp răng lạc chỗ.

3.5. Điều trị duy trì:

– Ngừng tác động lực và điều trị duy trì khi răng lạc chỗ đã được đưa về vị trí đúng trên cung, cố định bằng dây cung SS hoặc TMA kích thước lớn trong thời gian 3-6 tháng.

3.6. Kết thúc điều trị:

– Khi răng lạc chỗ đã ổn định ở vị trí mới thì kết thúc điều trị.

– Tháo bỏ dây cung, mắc cài và band.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

– Sang thương niêm mạc lợi do lún band: Tháo band và gắn lại.

– Lung lay răng lạc chỗ quá mức: Điều chỉnh lại lực tác động hoặc tháo dây cung.

– Sang thương niêm mạc má do dây cung: Điều trị sang thương và điều chỉnh dây cung.

  1. Sau điều trị

Răng mọc lạc chỗ chết tủy: Điều trị tủy.

  1. QUY TRÌNH GIỮ KHOẢNG RĂNG BẰNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH CUNG NGANG KHẨU CÁI (TPA)
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Giữ khoảng răng là kỹ thuật giữ và duy trì khoảng do các răng hàm sữa thứ 2 hàm trên mất sớm mà các răng vĩnh viễn tương ứng chưa mọc để dự phòng xô lệch răng.

– Khí cụ cố định cung ngang khẩu cái (TPA) bao gồm 1 cung ngang khẩu cái được hàn chặt hoặc có khớp nối với 2 band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, nhằm hạn chế sự dịch chuyển về phía gần của 2 răng này.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khoảng do mất sớm các răng hàm sữa 1 hoặc 2 bên hàm trên

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Chưa mọc đủ 2 răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên

– Hai răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên đã mọc nhưng chưa đủ chiều cao thân răng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng,

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Bộ dụng cụ gắn TPA: cây ấn band, kìm tháo band, kìm Weingart

– TPA chế tạo sẵn hoặc được làm ở labo và Band răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên….

2.2. Vật liệu

– Mẫu hàm thạch cao cứng

– Xi măng gắn…

  1. Người bệnh

– Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

– Đặt chun tách kẽ giữa răng hàm sữa thứ 2 và răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất

  1. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án theo quy định

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước kỹ thuật

Có thể áp dụng 1 trong 2 quy trình dưới đây:

  1. Quy trình giữ khoảng sử dụng TPA chế tạo sẵn

– Chọn, thử band có ống lắp TPA

– Chọn, thử TPA trên mẫu hàm thạch cao của người bệnh.

– Thử band và TPA trên miệng người bệnh sao cho band khít và cung TPA cách đều vòm miệng ít nhất 2-3mm.

– Lấy band và TPA ra khỏi miệng.

– Gắn band và TPA:

+ Cách ly và làm khô vùng răng gắn

+ Đặt band có xi măng gắn vào răng đã chuẩn bị

+ Dùng cây ấn band điều chỉnh band về đúng vị trí và kiểm tra khớp cắn.

+ Cố định band cho đến khi xi măng đông cứng

+ Lấy chất gắn thừa (nếu có)

+ Lắp TPA vào 2 band đã gắn.

  1. Quy trình giữ khoảng sử dụng TPA cá nhân

Lần hẹn thứ nhất:

+ Chọn và thử band trên mẫu thạch cao cứng của người bệnh

+ Thử band trên miệng người bệnh

+ Lấy dấu đã đặt các band vào răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất trên miệng người bệnh

+ Lấy band ra khỏi răng người bệnh và đặt vào đúng vị trí trên dấu

+ Đổ mẫu bằng thạch cao cứng

+ Chuyển mẫu tới labo để chế tạo TPA

+ Đặt lại chun tách kẽ cho người bệnh

Lần hẹn thứ 2:

– Kiểm tra lại phức hợp band-TPA đáp ứng đúng tiêu chuẩn

– Thử band và TPA trên miệng người bệnh sao cho band khít và cung TPA cách đều vòm miệng ít nhất 2-3mm

– Tháo band và TPA ra khỏi miệng

– Làm sạch răng

– Cách ly và làm khô vùng răng gắn

– Gắn phức hợp band –TPA:

+ Đặt phức hợp band -TPA vào các răng đã chuẩn bị

+ Dùng cây ấn band điều chỉnh phức hợp band-TPA

+ Kiểm tra khớp cắn

+ Cố định phức hợp band – TPA cho đến khi xi măng đông cứng

+ Lấy chất gắn thừa

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau khi gắn và trong quá trình điều trị

– Sang thương niêm mạc vòm miệng do lún hoặc gãy cung TPA: tháo bỏ phức hợp band-TPA, đợi lành thương rồi tiến hành gắn lại.

– Viêm quanh răng các răng gắn band do lún band: tháo band và điều trị viêm quanh răng. Sau khi liền thương và gắn lại

  1. QUY TRÌNH GIỮ KHOẢNG BẰNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH L.A
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Giữ khoảng răng là kỹ thuật giữ và duy trì khoảng do các răng hàm sữa thứ 2 hàm trên mất sớm mà các răng vĩnh viễn tương ứng chưa mọc để dự phòng xô lệch răng.

– Khí cụ cố định LA bao gồm 1 cung lưỡi được hàn chặt hoặc có khớp nối với 2 band răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, nhằm hạn chế sự dịch chuyển về phía gần của 2 răng này.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khoảng do mất sớm các răng hàm sữa 1 hoặc 2 bên hàm dưới

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.

– Viêm quanh răng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt được đào tạo về Nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng.

– Bộ khám răng miệng:khay, gương, gắp, thám châm.

– Bộ dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu.

– Bộ dụng cụ nắn chỉnh răng cố định (kìm tháo band và cây ấn band)…

2.2 Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Band.

– Vật liệu gắn band.

– Khí cụ LA

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim sọ nghiêng cephalometry, Phim Panorama đánh giá tình trạng lệch lạc răng…

– Ảnh chụp ngoài mặt và trong miệng.

– Mẫu hàm thạch cao.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện kỹ thuật

3.1. Lần khám thứ nhất chuẩn bị cho đặt band:

Đặt chun tách khe phía gần, phía xa răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.

3.2. Lần khám thứ hai:

– Chọn band răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới phù hợp với kích thước răng trên mẫu hàm thạch cao.

– Thử các band trên miệng người bệnh, đảm bảo band sát khít với răng.

– Đặt band vào các răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới .

– Lấy dấu hàm dưới bằng vật liệu lấy dấu thông thường.

– Gỡ band và đặt band vào phần lấy dấu hàm dưới.

– Đổ mẫu bằng vật liệu thạch cao đá.

– Gỡ mẫu, vẽ thiết kế trên mẫu thạch cao và ghi hướng dẫn trên phiếu để chuyển đến Labo làm khí cụ LA.

3.3. Lần khám thứ 3:

– Kiểm tra khí cụ LA trước khi lắp trên người bệnh: kiểm tra chất lượng mối hàn nối giữa cung dây thép và mặt trong band răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới

– Lắp khí cụ LA trên người bệnh:

+ Thử độ khít sát của khí cụ trên miệng người bệnh.

+ Làm sạch, cách ly, thổi khô các răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.

+ Dùng vật liệu xi măng gắn khí cụ LA.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình điều trị

Sang thương niêm mạc vòm miệng do đứt gãy khí cụ: thay khí cụ LA khác và điều trị sang thương niêm mạc miệng.

  1. NẮN CHỈNH MŨI-CUNG HÀM TRƯỚC PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHE HỞ MÔI -VÒM MIỆNG GIAI ĐOẠN SỚM
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật được thực hiện ngay sau khi trẻ sinh và duy trì tới khi làm phẫu thuật môi thì đầu nhằm mục đích:

+ Để trẻ bú dễ dàng

+ Làm hẹp khe hở cung hàm, giúp phẫu thuật đóng khe hở được dễ dàng.

+ Kéo dài trụ mũi, giảm độ rộng và tăng độ nhô đỉnh mũi, thu hẹp chân cánh mũi, tạo sự cân xứng của lỗ mũi 2 bên.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có khe hở môi-vòm miệng toàn bộ 1 bên hoặc 2 bên với khe hở cung hàm rộng dưới 5mm.

– Người bệnh có khe hở cung hàm rộng trên 5mm nhưng đến muộn sau 2 tháng tuổi

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Có tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

– Ghế nha khoa

– Bộ khám

– Bộ dụng cụ và vật liệu lấy dấu Alginate hoặc Silicon

– Bộ kìm bẻ dây ( kìm 3 chấu, kìm cắt dây, kìm bẻ loop) và bút đánh dấu

– Tăm bông làm sạch miệng trước và sau khi lấy dấu

– Băng dính dán vào da

– Vật liệu bảo vệ da: dạng miếng băng mỏng hoặc dung dịch

– Chun tác động

– Nhựa tự cứng acrylic loại thường và loại mềm,

– Kéo.

  1. Người bệnh

Bố mẹ hoặc người giám hộ Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Ảnh chụp ngoài mặt, trong miệng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện kỹ thuật

3.1. Lần hẹn thứ nhất:

– Lấy dấu:

+ Trẻ được bế ngồi nghiêng khoảng 45o

+ Chọn thìa lấy dấu phù hợp

+ Dùng tăm bông làm sạch miệng người bệnh

+ Lấy dấu

+ Dùng gương trong miệng ấn lưỡi để duy trì đường thở trong suốt quá trình lấy dấu

+ Gỡ thìa, lấy dấu ra khỏi miệng người bệnh

+ Dùng tăm bông lấy sạch hoàn toàn chất lấy dấu còn dính trong miệng.

– Đổ mẫu bằng thạch cao cứng

– Thiết kế hàm nắn chỉnh trên mẫu

– Gửi mẫu làm hàm nắn chỉnh tại labo.

3.2. Lần hẹn thứ 2:

-Thử và sửa hàm:

+ Thử hàm trên miệng người bệnh

+ Mài bớt phần nhựa bên trong nền hàm ở vùng sống hàm và mấu tiền hàm

– Đệm hàm:

+ Trộn vật liệu đệm: trộn chất nền và chất xúc tác để làm vật liệu đệm.

+ Đặt phần vật liệu đã trộn vào hàm nắn chỉnh tương ứng vùng sống hàm 2 bên khe hở (đối với khe hở toàn bộ 2 bên thì lót thêm vào vùng mấu tiền hàm phía trước)

+ Đặt hàm nắn vào miệng người bệnh sao cho sát khít

+ Giữ hàm nắn cho đến khi vật liệu đệm chuyển trạng thái.

+ Gỡ hàm nắn chỉnh ra khỏi miệng

+ Dùng kéo cắt bỏ phần vật liệu đệm thừa

+ Đặt lại hàm vào miệng cho nhựa trùng hợp thêm

+ Nhúng hàm vào nước nóng (khoảng 70 độ C) để vật liệu đệm trùng hợp hoàn toàn

– Tạo nên phần nắn chỉnh mũi: bẻ dây sao cho phù hợp với kích thước người bệnh và thêm nhựa tự cứng vào đầu dây ở phía mũi để tạo nên phần tác động

– Tạo nên phần lưu giữ hàm bằng cách thêm nhựa tự cứng vào dây thép đã được làm sẵn ở labo

– Đánh bóng hàm

– Lắp hàm

– Cố định hàm vào má người bệnh:

+ Đặt lớp bảo vệ vào vùng sẽ dán băng dính ở 2 bên má

+ Đặt chun tác động lực và băng dính vào hàm nắn chỉnh.

+ Dán băng dính vào 2 bên má để cố định hàm.

+ Đặt phần tác động vào lỗ mũi ở phía trong, sát trụ mũi: tác động theo chiều lên trên và vào trong cho đến khi thấy da ở vùng tác động của cánh mũi bắt đầu chuyển màu trắng.

– Hướng dẫn bố mẹ người bệnh:

+ Cách tháo và lắp hàm

+ Cách cố định hàm

+ Đeo hàm 24h/24h, làm sạch hàm hàng ngày

+ Cho người bệnh bú sữa khi đeo hàm

+ Cách bảo quản hàm

3.3. Các lần hẹn điều trị tiếp theo: thường cách nhau 1-2 tuần/1 lần

– Điều chỉnh hàm nếu cần

– Hướng dẫn người nhà cách chăm sóc bổ xung nếu cần

3.4. Lần hẹn cuối cùng:

– Duy trì việc đeo hàm cho đến khi người bệnh được phẫu thuật môi thì đầu, thường vào lúc 4-6 tháng tuổi, khi trẻ đạt 6kg.

– Tháo hàm và chuyển điều trị phẫu thuật tạo hình khe hở.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Dị ứng da vùng má có dán băng dính: cần dùng vật liệu bảo vệ phù hợp

– Sang thương niêm mạc miệng do lực quá mạnh: điều trị sang thương và điều chỉnh lực phù hợp

  1. NẮN CHỈNH CUNG HÀM TRƯỚC PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHE HỞ MÔI -VÒM MIỆNG GIAI ĐOẠN SỚM
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật được thực hiện ngay sau khi trẻ sinh và duy trì tới khi làm phẫu thuật môi thì đầu nhằm mục đích:

+ Để trẻ bú dễ dàng

+ Làm hẹp khe hở cung hàm, giúp phẫu thuật đóng khe hở được dễ dàng.

– Phức hợp hàm gồm có hàm bằng nhựa acrylic cứng được lót bên trong bởi lớp nhựa mềm.

  1. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có khe hở môi-vòm miệng toàn bộ 1 bên hoặc 2 bên.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Có tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

– Ghế nha khoa

– Bộ khám

– Bộ dụng cụ và vật liệu lấy dấu Alginate hoặc Silicon

– Tăm bông làm sạch miệng trước và sau khi lấy dấu

– Băng dính dán vào da

– Vật liệu bảo vệ da: dạng miếng băng mỏng hoặc dung dịch

– Chun tác động ( đường kính 4 mm, loại trung bình)

– Nhựa tự cứng acrylic loại thường và loại mềm,

– Kéo.

  1. Người bệnh

Bố mẹ hoặc người giám hộ Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Ảnh chụp ngoài mặt, trong miệng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện kỹ thuật

3.1. Lần hẹn thứ nhất:

– Lấy dấu:

+ Trẻ được bế ngồi nghiêng khoảng 45o

+ Chọn thìa lấy dấu phù hợp

+ Dùng tăm bông làm sạch miệng người bệnh

+ Lấy dấu

+ Dùng gương trong miệng ấn lưỡi để duy trì đường thở trong suốt quá trình lấy dấu

+ Gỡ thìa, lấy dấu ra khỏi miệng người bệnh

+ Dùng tăm bông lấy sạch hoàn toàn chất lấy dấu còn dính trong miệng.

– Đổ mẫu bằng thạch cao cứng

– Thiết kế hàm nắn chỉnh trên mẫu

– Gửi mẫu làm hàm nắn chỉnh tại labo.

3.2. Lần hẹn thứ 2:

– Thử và sửa hàm:

+ Thử hàm trên miệng người bệnh

+ Mài bớt phần nhựa bên trong nền hàm ở vùng sống hàm và mấu tiền hàm

– Đệm hàm:

+ Trộn vật liệu đệm: trộn chất nền và chất xúc tác để làm vật liệu đệm.

+ Đặt phần vật liệu đã trộn vào hàm nắn chỉnh tương ứng vùng sống hàm 2 bên khe hở (đối với khe hở toàn bộ 2 bên thì lót thêm vào vùng mấu tiền hàm phía trước)

+ Đặt hàm nắn vào miệng người bệnh sao cho sát khít

+ Giữ hàm nắn cho đến khi vật liệu đệm chuyển trạng thái.

+ Gỡ hàm nắn chỉnh ra khỏi miệng

+ Dùng kéo cắt bỏ phần vật liệu đệm thừa

+ Đặt lại hàm vào miệng cho nhựa trùng hợp thêm

+ Nhúng hàm vào nước nóng (70 độ C) để vật liệu đệm trùng hợp hoàn toàn

– Tạo nên phần lưu giữ hàm bằng cách thêm nhựa tự cứng vào dây thép đã được làm sẵn ở labo

– Đánh bóng hàm

– Lắp hàm

– Cố định hàm vào má người bệnh:

+ Đặt lớp bảo vệ vào vùng sẽ dán băng dính ở 2 bên má

+ Đặt chun tác động lực và băng dính vào hàm nắn chỉnh.

+ Dán băng dính vào 2 bên má để cố định hàm.

– Hướng dẫn bố mẹ người bệnh:

+ Cách tháo và lắp hàm

+ Cách cố định hàm

+ Đeo hàm 24h/24h, làm sạch hàm hàng ngày

+ Cho người bệnh bú sữa khi đeo hàm

+ Cách bảo quản hàm

3.3. Các lần hẹn điều trị tiếp theo: thường cách nhau 1-2 tuần/1 lần

– Điều chỉnh hàm nếu cần

– Hướng dẫn người nhà cách chăm sóc bổ xung nếu cần

3.4. Lần hẹn cuối cùng:

– Duy trì việc đeo hàm cho đến khi người bệnh được phẫu thuật môi thì đầu, thường vào lúc 3-6 tháng tuổi, khi trẻ đạt 6kg.

– Tháo hàm và chuyển điều trị phẫu thuật tạo hình khe hở.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Dị ứng da vùng má có dán băng dính: cần dùng vật liệu bảo vệ phù hợp

– Sang thương niêm mạc miệng do lực quá mạnh: điều trị sang thương và điều chỉnh lực phù hợp

  1. NẮN CHỈNH MŨI TRƯỚC PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHE HỞ MÔI -VÒM MIỆNG GIAI ĐOẠN SỚM
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật được thực hiện phối hợp với kỹ thuật nắn chỉnh cung hàm nhằm mục đích:

+ Kéo dài trụ mũi, giảm độ rộng và tăng độ nhô đỉnh mũi, thu hẹp chân cánh mũi

+ Tạo sự cân xứng của lỗ mũi 2 bên.

  1. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có khe hở môi-vòm miệng toàn bộ 1 bên hoặc 2 bên với khe hở cung hàm rộng trên 5mm và đã được nắn khe hở cung hàm khi khe hở cung hàm đã được thu hẹp còn dưới 5 mm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Khe hở môi – vòm miệng toàn bộ 1 bên và 2 bên với khe hở cung hàm rộng từ 5 mm trở lên.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng.

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

– Ghế nha khoa

– Bộ khám

– Bộ kìm bẻ dây (kìm 3 chấu, kìm cắt dây, kìm bẻ loop) và bút đánh dấu

– Nhựa tự cứng acrylic

  1. Người bệnh

Bố mẹ hoặc người giám hộ Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Ảnh chụp ngoài mặt và ảnh chụp trong miệng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

  1. Các bước thực hiện kỹ thuật

3.1. Lần hẹn thứ nhất:

– Thiết kế hàm nắn chỉnh mũi trên cơ sở nền hàm nắn chỉnh cung hàm đang điều trị.

– Làm thêm phần nắn chỉnh mũi trên nền hàm nắn chỉnh cung hàm tại labo

3.2. Lần hẹn thứ hai

– Lắp khí cụ gồm phần nền hàm nhựa đã có và phần dây thép mới được gắn thêm ở phía dưới nền hàm

– Bẻ dây để tạo nên phần nắn chỉnh mũi sao cho phù hợp với kích thước người bệnh

– Thêm nhựa tự cứng vào đầu dây ở phía mũi để tạo nên phần tác động

– Lắp khí cụ và tác động:

+ Đặt phần tác động vào lỗ mũi ở phía trong, sát trụ mũi.

+ Tác động theo chiều lên trên và vào trong cho đến khi thấy da ở vùng

+ Tác động của cánh mũi bắt đầu chuyển màu trắng.

– Hướng dẫn bố mẹ người bệnh:

+ Cách tháo và lắp khí cụ

+ Đeo khí cụ 24h/24h, làm sạch khí cụ hàng ngày

+ Cách bảo quản khí cụ

3.3. Các lần hẹn tiếp theo: thường cách nhau 1-2 tuần/1 lần

– Điều chỉnh khí cụ nếu cần

– Hướng dẫn người nhà cách chăm sóc bổ xung nếu cần.

3.4. Lần hẹn cuối cùng:

– Duy trì việc đeo khí cụ cho đến khi người bệnh được phẫu thuật môi thì đầu, thường vào lúc 4-6 tháng tuổi, khi trẻ đạt 6kg.

– Tháo khí cụ và chuyển điều trị phẫu thuật tạo hình khe hở.

VI.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sang thương niêm mạc mũi do lực quá mạnh: điều trị sang thương và điều chỉnh lực phù hợp

  1. KỸ THUẬT LÀM DÀI THÂN RĂNG LÂM SÀNG SỬ DỤNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật làm trồi răng để có đủ chiều cao thân răng làm phục hình răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Răng bị tổn thương mất thân răng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Răng nhiều chân.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Răng Hàm Mặt đã được đào tạo về Nắn Chỉnh Răng.

– Trợ thủ.

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Bộ khám răng miệng: gương, gắp, thám châm…

– Bộ dụng cụ Nắn chỉnh răng: kìm bẻ hook, kìm luồn dây, cây kẹp mắc cài, cây ấn dây cung, thước đo lực, bút đánh dấu.

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.

– Mũi khoan trụ….

2.2 Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Chun chuỗi, dây thép dùng để buộc mắc cài vào dây cung.

– Dây cung 0.017×0.025 SS hoặc dây 0.019×0.025 TMA.

  1. Người bệnh

– Người bệnh và/hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

– Răng cần can thiệp làm dài thân răng đã được điều trị tủy tốt.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang cận chóp đánh giá tình trạng chân răng điều trị.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

3.1 Sửa soạn cho gắn mắc cài

– Lấy dấu cung răng.

– Đổ mẫu hàm bằng thạch cao cứng.

– Đặt chun tách kẽ các răng hàm lớn cần gắn band nếu dùng band.

3.2 Gắn band và mắc cài.

– Gắn mắc cài vào các răng đã lựa chọn, kế bên răng cần kéo trồi.

– Chọn dây cung phù hợp cho việc bẻ loop.

– Bẻ loop trên dây cung đã đánh dấu.

– Đặt dây cung thụ động vào ống band và rãnh mắc cài.

– Cố định dây cung bằng chun tại chỗ hoặc dây thép.

– Làm hook kéo răng: bẻ hook, dùng mũi khoan lấy các chất hàn trong ống tủy, gắn cố định hook vào ống tủy bằng cement.

– Dùng chun chuỗi nối từ móc của răng cần kéo tới loop trên dây cung. Lực kéo khoảng 35-60 g.

  1. Các lần điều trị tiếp theo: Thường cách nhau 1 tuần.

– Kiểm tra sự di chuyển của răng cần làm trồi.Yêu cầu mỗi tuần răng di chuyển được khoảng 1mm.

– Thay chun kéo chân răng.

– Điều chỉnh lực kéo nếu cần.

3.4. Điều trị duy trì.

– Khi đã đạt được mức làm trồi răng mong muốn, dừng tác động lực kéo và duy trì kết quả 3-6 tuần:

Cố định răng bằng dây Ligature với hook và dây cung chính đảm bảo tình trạng thụ động.

3.5. Kết thúc điều trị

– Tháo khí cụ.

– Chuyển người bệnh làm phục hình.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Sang thương niêm mạc lợi do lún band: Tháo band và gắn lại.

– Sang thương niêm mạc má do đầu dây cung dài: Điều trị sang thương và điều chỉnh dây cung cho thích hợp.

  1. KỸ THUẬT DÁN MẮC CÀI TRỰC TIẾP SỬ DỤNG CHẤT GẮN HÓA TRÙNG HỢP
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật đặt và cố định khí cụ lên bề mặt ngoài các răng bằng phương pháp gắn trực tiếp sử dụng chất gắn hóa trùng hợp, để có thể dịch chuyển răng theo ý muốn trong quá trình điều trị nắn chỉnh răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Lệch lạc răng có chỉ định sử dụng mắc cài.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Viêm quanh răng giai đoạn tiến triển.

– Có tình trạng nhiễm khuẩn cấp trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt đã được đào tạo nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế răng.

– Bộ khay khám …

– Bộ dụng cụ gắn mắc cài

– Chổi đánh bóng

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Banh miệng, bông gòn.

– Bộ mắc cài

– Bộ vật liệu chất gắn mắc cài hóa trùng hợp.

– Chất đánh bóng…

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng lệch lạc răng

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước kỹ thuật

3.1. Lấy dấu và đổ mẫu hai hàm

– Lấy dấu hai hàm.

– Đổ mẫu bằng thạch cao cứng.

3.2. Sửa soạn răng để gắn mắc cài

– Làm sạch bề mặt các răng cần gắn mắc cài.

– Cô lập các răng gắn mắc cài.

– Étching bề mặt các răng tại vị trí dán mắc cài:

– Rửa sạch chất etching.

– Thổi khô

– Bôi keo dán hóa trùng hợp lền bề mặt các răng tại vị trí vừa được etching

3.3. Đặt và gắn mắc cài lên bề mặt răng

– Đặt mắc cài đã bôi keo và chất gắn hóa trùng hợp ở đế lên vị trí gắn.

– Chỉnh sửa mắc cài đúng vị trí.

– Lấy bỏ chất gắn thừa xung quanh đế mắc cài.

– Chờ đủ thời gian để chất gắn trùng hợp hoàn toàn

3.4. Kết thúc quy trình gắn mắc cài và chuyển sang quy trình điều trị tiếp

theo.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau quá trình điều trị

– Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. KỸ THUẬT DÁN MẮC CÀI TRỰC TIẾP SỬ DỤNG ĐÈN QUANG TRÙNG HỢP
  2. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật đặt và cố định khí cụ lên bề mặt ngoài các răng bằng phương pháp gắn trực tiếp với sự hỗ trợ của đèn quang trùng hợp, để có thể dịch chuyển răng theo ý muốn trong quá trình điều trị nắn chỉnh răng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Lệch lạc răng có chỉ định sử dụng mắc cài.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Viêm quanh răng giai đoạn tiến triển.

– Có tình trạng nhiễm khuẩn cấp trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt đã được đào tạo nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1. Phương tiện và dụng cụ

– Ghế răng.

– Bộ khay khám …

– Bộ dụng cụ gắn mắc cài

– Đèn quang trùng hợp.

– Chổi đánh bóng

2.2. Vật liệu

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

– Banh miệng, bông gòn.

– Bộ mắc cài

– Bộ vật liệu chất gắn mắc cài quang trùng hợp.

– Chất đánh bóng…

  1. Người bệnh

– Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng lệch lạc răng

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước kỹ thuật

3.1. Lấy dấu và đổ mẫu hai hàm

– Lấy dấu hai hàm.

– Đổ mẫu bằng thạch cao cứng.

3.2. Sửa soạn răng để gắn mắc cài

– Làm sạch bề mặt các răng cần gắn mắc cài.

– Cô lập các răng gắn mắc cài.

– Étching bề mặt các răng tại vị trí dán mắc cài:

– Rửa sạch chất etching.

– Thổi khô

– Bôi keo dán lền bề mặt các răng tại vị trí vừa được etching

3.3. Đặt và gắn mắc cài lên bề mặt răng

– Đặt mắc cài đã có keo dán ở đế lên vị trí gắn.

– Chỉnh sửa mắc cài đúng vị trí.

– Lấy bỏ chất gắn thừa xung quanh đế mắc cài.

– Chiếu đèn quang trùng hợp

3.4. Kết thúc quy trình gắn mắc cài và chuyển sang quy trình điều trị tiếp theo.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau quá trình điều trị

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. QUY TRÌNH GẮN MẮC CÀI MẶT LƯỠI BẰNG KỸ THUẬT GẮN GIÁN TIẾP
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật đặt và cố định khí cụ lên bề mặt lưỡi các răng bằng phương pháp gắn gián tiếp để có thể dịch chuyển răng theo ý muốn trong quá trình điều trị nắn chỉnh răng.

– Gắn gián tiếp là kỹ thuật gắn chính xác, giảm thời gian trên miệng và được thực hiện thông qua khay gắn dựa trên mẫu thạch cao.

  1. CHỈ ĐỊNH

Lệch lạc răng

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Thân răng quá ngắn

– Có rối loạn chức năng khớp thái dương-hàm nặng

– Viêm quanh răng giai đoạn tiến triển.

– Có tình trạng nhiễm khuẩn cấp trong khoang miệng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Ghế máy răng

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.

– Bộ khám: khay, gương, gắp, thám châm.

– Bộ dụng cụ gắn mắc cài: kẹp, thước….

2.2 Vật liệu

– Bộ mắc cài mặt lưỡi

– Hồ dán mắc cài vào mẫu thạch cao.

– Bộ vật liệu dán mắc cài hóa trùng hợp

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

  1. Người bệnh

Người bệnh và/ hoặc người giám hộ Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo đúng quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng lệch lạc răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

3.1 Sửa soạn mẫu thạch cao dán mắc cài

– Lấy dấu 2 hàm.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

– Thiết kế và xác định vị trí đặt mắc cài trên mẫu thạch cao.

– Dán mắc cài lên mẫu thạch cao.

3.2 Ép máng dính mắc cài.

Thực hiện tại Labo theo chỉ định.

3.3 Gắn mắc cài trên miệng.

– Làm sạch mặt lưỡi các răng gắn mắc cài.

– Cách ly và cô lập các răng gắn mắc cài.

– Sửa soạn bề mặt các răng vùng gắn mắc cài:

+ Etching bề mặt men răng vùng định gắn mắc cài với acid phosphoric 35% trong 30 giây.

+ Rửa sạch.

+ Thổi khô bề mặt men đã xoi mòn.

+ Bôi keo dán lên bề mặt men răng đã xử lý.

– Gắn mắc cài vào mặt lưỡi các răng:

+ Phủ keo vào đế các mắc cài trong các khay gắn phân đoạn.

+ Gắn phân đoạn thứ nhất:

  • Đặt từng phân đoạn có các mắc cài đã sửa soạn vào các mặt răng tương ứng.
  • Ép nhẹ ngón tay lên mặt trong các răng tương ứng phân đoạn khay mắc cài (ngón cái đặt trên khay chỗ rìa cắn, các ngón khác tì vào mặt trong răng) và giữ khay trong thời gian khoảng 4 phút.
  • Tháo khay bằng cách dùng mũi khoan chia cắt khay ở vùng kẽ răng cho từng răng và gỡ khay từ phía lợi lên phía rìa cắn.

+ Gắn các phân đoạn còn lại: Lặp lại quy trình trên.

– Kết thúc quy trình gắn mắc cài và chuyển sang quy trình điều trị tiếp theo.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
  2. Trong quá trình điều trị

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. Sau quá trình điều trị

Sang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương.

  1. QUY TRÌNH GẮN MẮC CÀI MẶT NGOÀI BẰNG KỸ THUẬT GẮN GIÁN TIẾP
  2. ĐẠI CƯƠNG

– Là kỹ thuật đặt và cố định khí cụ lên bề mặt ngoài các răng bằng phương pháp gắn gián tiếp để có thể dịch chuyển răng theo ý muốn trong quá trình điều trị nắn chỉnh răng.

– Gắn gián tiếp là kỹ thuật gắn chính xác, giảm thời gian trên miệng và được thực hiện thông qua khay gắn dựa trên mẫu thạch cao.

  1. CHỈ ĐỊNH

Lệch lạc răng có chỉ định đặt mắc cài mặt ngoài.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Viêm quanh răng giai đoạn tiến triển.

– Có tình trạng nhiễm khuẩn cấp trong khoang miệng.

IV . CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện

– Bác sỹ Răng hàm mặt đã được đào tạo về nắn chỉnh răng

– Trợ thủ

  1. Phương tiện

2.1 Phương tiện và dụng cụ

– Máy ép máng nhựa trong Biostar

– Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.

– Kéo cắt

– Bộ dụng cụ gắn mắc cài: kẹp, thước….

2.2 Vật liệu

– Bộ mắc cài mặt ngoài

– Hồ dán

– Hệ thống keo dán mắc cài hóa trùng hợp

– Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.

  1. Người bệnh

Người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.

  1. Hồ sơ bệnh án

– Hồ sơ bệnh án theo đúng quy định.

– Phim Xquanguang xác định tình trạng lệch lạc răng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
  3. Kiểm tra người bệnh

Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.

  1. Các bước tiến hành

3.1 Chuẩn bị mẫu thạch cao

– Lấy dấu 2 hàm.

– Đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

– Thiết kế và xác định vị trí đặt mắc cài trên mẫu thạch cao.

3.2 Ép máng dính mắc cài.

Thực hiện tại Labo theo chỉ định.

3.3 Gắn mắc cài trên miệng.

– Làm sạch răng.

– Cách ly và cô lập các răng gắn mắc cài.

– Sửa soạn bề mặt các răng vùng gắn mắc cài:

+ Etching bề mặt men răng vùng định gắn mắc cài với acid phosphoric 35% trong 30 giây.

+ Rửa sạch.

+ Thổi khô bề mặt men đã xoi mòn.

+ Bôi keo dán lên bề mặt men răng đã xử lý.

– Gắn mắc cài vào mặt ngoài các răng:

+ Phủ keo vào đế các mắc cài trong các khay gắn phân đoạn.

+ Gắn phân đoạn thứ nhất:

  • Đặt từng phân đoạn có các mắc cài đã sửa soạn vào các mặt răng tương ứng.
  • Ép nhẹ ngón tay lên mặt trong các răng tương ứng phân đoạn khay mắc cài (ngón cái đặt trên kh